Điều 6. Các phương thức tổ chức du lịch sinh thái
1. Hoạt động du lịch sinh thái do ban quản lý Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên thực hiện:
a) Việc tổ chức các hoạt động du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên phải được lập thành đề án cụ thể trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 9 của Quy chế này. Việc xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch sinh thái phải tuân theo các quy định về đầu tư xây dựng cơ bản.
b) Các Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên được thành lập trung tâm du lịch sinh thái và giáo dục môi trường. Trung tâm du lịch sinh thái và giáo dục môi trường hoạt động theo quy định tại Khoản 3, Điều 16 của Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý rừng.
c) Mỗi một Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên có hoạt động du lịch sinh thái có trách nhiệm bố trí cán bộ chuyên trách, có kế hoạch đào tạo, phát triển nguồn nhân lực phục vụ du lịch sinh thái. Cán bộ được phân công làm công tác hướng dẫn viên, thuyết minh du lịch sinh thái có kiến thức về bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, du lịch và văn hóa bản địa. Hướng dẫn viên du lịch phải có các tiêu chuẩn theo quy định của Luật Du lịch.
2. Cho thuê môi trường rừng kinh doanh du lịch sinh thái
a) Ban quản lý Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên được cho các tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng để phát triển du lịch sinh thái. Giá thuê môi trường rừng được xây dựng căn cứ theo Nghị định số 48/2007/NĐ-CP, ngày 28/3/2007 về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng và theo đề án cho thuê đã được phê duyệt.
b) Đề án cho thuê môi trường rừng phát triển du lịch sinh thái:
- Được công khai và gắn với cộng đồng dân cư ở địa phương; Cộng đồng dân cư ở địa phương có thể tham gia vào các hoạt động du lịch.
- Địa điểm cho thuê môi trường rừng kinh doanh du lịch sinh thái có thể là các danh thắng có giá trị văn hoá lịch sử, có khu hệ thực vật rừng, động vật hoang dã phong phú, đa dạng; Hệ sinh thái có khả năng phục vụ một số lượng khách tham quan nhất định, không tồn tại những mối đe doạ với văn hoá bản địa, an toàn cho du khách, không ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội.
- Đơn vị tổ chức du lịch sinh thái có trách nhiệm lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường,
- Giá thuê môi trường rừng được xác định cụ thể trên cơ sở địa điểm, vị trí, cảnh quan tự nhiên, hiện trạng tài nguyên rừng, cơ sở hạ tầng hiện có.
c) Thời gian cho thuê môi trường rừng phát triển các hoạt động du lịch sinh thái không quá 50 năm, sau mỗi chu kỳ 10 năm sẽ xem xét quyết định tiếp tục hợp đồng dựa trên kết quả đánh giá tác động môi trường của hoạt động cho thuê môi trường rừng.
d) Nghiêm cấm tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng tại các Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên:
- Thay đổi mục đích sử dụng rừng.
- Xâm hại tài nguyên thiên nhiên trên và dưới đất rừng được thuê.
Các điều, khoản cụ thể của việc cho thuê môi trường rừng do ban quản lý Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên quyết định theo các quy định hiện hành của pháp luật.
3. Liên doanh, liên kết và các hình thức đầu tư phát triển du lịch sinh thái khác
Các hình thức thu hút vốn đầu tư để phát triển du lịch sinh thái khác như liên doanh, liên kết do Ban quản lý Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên quyết định trên cơ sở đề án, dự án phát triển du lịch sinh thái đã được thẩm định, phê duyệt.