vanban.org

Điều 12: Trường hợp không giải quyết hồ sơ theo đúng thời gian quy định như đã hẹn thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm thông báo cho tổ chức, công dân biết lý do và hẹn lại thời gian trả kết quả. — Quyết định 104/2003/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bình Phước Ban hành 31/10/2003 Hiệu lực 31/10/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 104/2003/QĐ-UB › Chương IV › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12: Trường hợp không giải quyết hồ sơ theo đúng thời gian quy định như đã hẹn thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm thông báo cho tổ chức, công dân biết lý do và hẹn lại thời gian trả kết quả.

C. TRÌNH TỰ THỦ TỤC

I/ VỀ XÂY DỰNG NHÀ Ở:

1/ Cấp giấy phép xây dưng nhà ở:

a/ Hồ sơ:

- Xin cấp giấy phép xây dựng mới nhà ở, lập thành 3 bộ gồm:

- Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu) do Chủ đầu tư đứng tên và có xác nhận UBND xã, thị trấn.

- Bản sao GCNQSDĐ (có công chứng).

- Mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/200-1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình.

- Sơ đồ mặt bằng các tầng, mặt bằng đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình tỷ lệ 1/100 - 1/200.

- Bản vẽ mặt bằng móng 1/100 - 1/200 và chi tiết mặt cắt móng tỷ lệ 1/50.

- Sơ đồ hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, hầm vệ sinh tự hủy, cấp nước, cấp điện tỷ lệ 1/100-1/200.

* Xin cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo, nâng cấp nhà ở, lập thành 3 bộ gồm:

- Đơn xin phép sửa chữa, nâng cấp (theo mẫu)

- Bản sao GCNQSDĐ (có công chứng) hoặc giấy phép xây dựng cũ, hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

- Sơ đồ vị trí công trình.

- Mặt bằng móng.

- Mặt bằng các tầng, mặt cắt đứng, mặt cắt chủ yếu của công trình.

- Ảnh chụp hiện trạng công trình khổ 9x12 và bản vẽ, mặt cắt hiện trạng công trình có không gian liền kề trước khi cải tạo, sửa chữa, mở rộng.

b/ Thời gian giải quyết:

- Thời gian câp giấy phép xây dựng công trình không quá 30 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp nhà có nguy cơ bị sập đổ có xác nhận của phòng Quản lý đồ thị thì thời gian cấp giấy phép không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2/ Cấp giấy chứng nhân quyền sở hữu nhà ở;

a/ Hồ sơ:

* Hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, lập thành 3 bộ gồm:

- Đơn xin cấp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (theo mẫu).

- Bản sao giấy phép xây dựng nhà hoặc sửa chữa nhà (đốì với những nhà phải xin giấy phép xây dựng).

- Bản vẽ hiện trạng nhà.

- Biên bản kiểm tra xây dựng công trình khi hoàn thành (theo mẫu).

* Hồ sơ cấp giấy chứng nhận chuyển quyền sở hữu nhà ở, lập thành 3 bộ gồm:

- Hợp đồng chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (theo mẫu) có xác nhận của công chứng hoặc UBND cáp huyện.

- Bản chính giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (để kiểm tra đốì chiếu).

b/ Trình tự giải quyết:

Hồ sơ được nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, sau đó chuyển cơ quan chức năng thẩm tra nếu đủ điều kiện thì trình UBND huyện phê duyệt.

c/ Thời gian giải quyết

- Đôi với trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đôi với trường hợp xin cấp giấy chứng nhận chuyển quyền sở hữu nhà ở là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

3/ Xác nhân khống còn bát đỏng sán: (áp dụng cho công dân xuất cảnh đi định cư ở nước ngoài).

- Hồ sơ lập ưiành 3 bộ gồm:

+ Đơn xin xác nhận khổng còn bâ't động sản.

+ Hợp đồng chuyển quyền hoặc tặng cho bất động sản cho người khác (kèm theo bản sao giấy chứng nhận quyềii sở hữu, sử dụng bất động sản).

+ Bản sao hộ chiếu, chứng minh nhân dân (có công chứng).

+ Thời gian giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

II/ VẾ ĐỊA CHÍNH:

1/ Chuyển đỏi quyển sử dung đất:

a/ Hồ sơ lập thành 3 bộ bao gồm:

- HỢp đồng chuyển đổi quyền sử di ng đất (theo mẫu).

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản sao có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của UBND xã, phường nơi có đất).

- Trích lục hoặc trích đo bản đồ địa chính khu đất liên quan đến chuyển đổi.

b/ Trình tự giải quyết:

- Nộp hồ sơ chuyển đổi quyền sử dụng đất tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, cán bộ, công chức của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xem xét hồ sơ đủ thủ tục thì viết giấy biên nhận. Sau đổ chuyển ngay đến phòng chuyên môn để nghiên cứu giải quyết.

- Phòng nông nghiệp - địa chính chủ trì phối hợp với phòng chuyên môn có liên quan. Chi cục thuế thị xã và UBND phường, xã (nơi có đất) thẩm Ưa hiện Ưạng khu đất, trước khi đề nghị cấp có thẩm quyền cho phép chuyển đổi. Thời gian thẩm tra trong vòng 06 ngày (kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ).

- Phòng nông nghiệp-địa chính xem xét trình UBND huyện cấp giấy chứng nhận sử dụng đất khi đã thực hiện xong việc chuyển đổi. Thời gian trong vòng 4 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thu các khoản lệ phí theo quy định.

c/ Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2/ Chuyến nhượng quyển sử dụng đất:

a/ Hồ sơ được lập thành 5 bộ bao gồm:

- Giấy chứng nhận QSDĐ, bản chính và kèm theo 01 bản photo.

- Giấy chứng nhận đủ điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

- Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đát.

- Sổ hộ khẩu và giấy CMND của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng (photo có công chứng).

- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

- Trích đo sơ đồ khu đất chuyển nhượng.

- Giấy ủy quyền của các thành viên trong gia đình' (trường hợp đất giao cho hộ gia đình).

- Tất cả các giấy tờ trên phải được UBND xã, thị trấn xác nhận.

b/ Trình tự giải quyết:

- Nộp hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại bộ phận tiếp nhận và trả kết qủa.

- Phòng nông nghiệp-địa chính chủ trì phối hợp với phòng chuyên môn có liên quan. Chi cục thuê và UBND phường, xã (nơi có đất) tiến hành thẩm định hồ sơ và lập biên bản thẩm định. Nếu thẩm định thây đầy đủ các điều kiện quy định thì UBND phường, xã và phòng nông nghiệp-địa chính chịu trách nhiệm xác nhận vào bản hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo mục quy định.

- Phòng nông nghiệp-dịa chính trình trực tiếp cho UBND huyện để hoàn thành việc xác nhận được chuyển nhượng vào bản hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

- Phòng nông nghiệp-địa chính thông báo cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để thông báo cho người chuyển nhượng, người nhận chuyển nhượng đến chi cục thuê thị xã nộp tiền sử dụng đất. (Trường hợp hợp thực hóa phải nộp thêm tiền) Nộp thuế chuyển nhượng quyền sử dụng đất và lệ phí tước bạ.

- Sau khi kiểm tra việc nộp thuế và lệ phí trước bạ đầy đủ. Phòng nông nghiệp-địa chính đề nghị UBND huyện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng. Trong thời gian 04 ngày, sau khi công dân đã nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ. Phòng nông nghiệp-địa chính vào sổ theo dõi biên động đất đai, trình UBND huyện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng (bìa đỏ) bên nhận chuyển nhượng đến UBND phường, xã nơi có đất đó để tiền hành đăng ký quyền sử dụng đất theo pháp luật về đất đai.

- Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp nhận hồ sơ đã giải quyết tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

c/ Thời gian giải quyết: 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

3/ Đăng ký chia tách thửa đất, thay đổi tên sử dung đất:

a/ Hồ sơ gồm:

- Đơn xin tách thửa hoặc thay tên chủ sử dụng đất (theo mẫu).

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính).

- Sổ hộ khẩu, CMND (photo công chứng).

- Sơ đồ thửa đất.

. b/ Trình tự giải quyết:

Hồ sơ hợp lệ được nộp tại Bộ phận tiếp nhận sau đó chuyển cho cơ quan chức năng lập thủ tục thẩm định xác minh, uình UBND huyện ký.

c/ Thời gian: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4/ Cho thuê, cho thuê lai đất của hộ gia đình, cá nhân:

a/ Hồ sơ lập thành 3 bộ gồm:

- Hợp đồng thuê đất (theo mẫu)

- Sổ hộ khẩu, giấy CMND (photo công chứng)

- Sơ đồ thửa đất

- Chứng từ nộp thuế sử dụng đất.

b/ Trình tự giải quyết.

- Trình tự thực hiện cho thuê đất.

+ Hồ sơ nộp tại UBND phường, xã nơi có đất đó.

+ Trong thời gian 07 ngày, UBND phường, xã thẩm tra hồ sơ ghi nội dung thẩm tra vào hợp đồng thuê đất và vào sổ biến động đất đai.

+ Sau khi có xác nhận được cho thuê đất, bên cho thuê phải đăng ký việc cho thuẽ đất tại UBND phường, xã nơi có đất đó.

- Trình tự thực hiện cho thuê lại đất.

+ Hồ sơ nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nếu đất đó do UBND huyện cho thuê đất.

+ Trong thời gian 04 ngày, UBND huyện thẩm tra hồ sơ , xác nhận vào bản hợp đồng cho thuê lại đấí cho trường hợp cho thuê lại đất.

+ Sau khi có xác nhận được cho thuê lại đất, bên cho thuê lại đất phải đăng ký việc cho thuê lại đất tại UBND phường, xã nơi có đất đó.

c/ Thời gian: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5/ Chuyển muc đích sử dung đất:

a/ Hồ sơ lập thành 3 bộ bao gồm:

- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (theo mẫu).

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Trích lục bản đồ địa chính (có xác nhận của UBND xã, phường),

b/ Trình tự thủ tục:

Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, chuyển cho cơ quan chức năng có ý kiến vào đơn trình UBND huyện phê duyệt.

c/ Thời gian: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

6/ Cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất:

a/ Hồ sơ lập thành 3 bộ bao gồm:

-02 bộ hồ sơ gồm đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất theo mẫu 6a/ĐK đối với vùng nông thôn hoặc mẫu 6b/ĐK đối với đô thị.

. - Trích lục bản đồ địa chính khu đất hoặc trích đo khu đất.

- Và một trong các loại giấy tờ khác (theo quy định),

b/ Trình tự thủ tục:

Hồ sơ được UBND xã, thị trấn xác nhận, thẩm tra đầy đủ được nộp tại Bộ phận tiếp nhận Và trả kết quả, sau đó chuyển cho cơ quan chức năng xác minh lại, cho ý kiến và trình UBND huyện phê duyệt.

c/ Thời gian: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

7/ Cấp Phó bản giấy chứng nhân Quyển sử dụng đất:

a/ Hồ sơ lập thành 3 bộ bao gồm:

- Đơn xin đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo mẫu).

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần đổi.

- Đơn cớ mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (có xác nhận của cơ quan công an).

- Giấy xác nhận hoả hoạn của chính quyền địa phương (nêu bị cháy),

b/ Trình tự thủ tục:

Hồ sơ lập xong nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, sau đó chuyển cho cơ quan chức năng xác minh và trình UBND huyện phô duyệt.

c/ Thời gian: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (nếu là mất thì thời gian giải quyết là 60 ngày làm việc kể từ ngày đủ hồ sơ hợp lệ).

8/ Thủ tuc chỉnh lý Giấy chứng nhận Quyền sử dung đất:

a/ Hồ sơ lập thành 3 bộ bao gồm:

- Đơn xin chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đâd (theo mẫu).

- Bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Biên bản xác định nguồn gốc đâd và quá trinh sử dụng tiếp giáp bốn hướng của 16 đất được UBND phường, xã xác nhận.

b/ Trình tự thủ tục:

Hồ sơ được UBND xã, thị trấn xác nhận, thẩm tra đầy đủ được nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, sau đó chuyển cho cơ quan chức năng xác minh lại, cho ý kiến và trình UBND huyện phô duyệt.

c/ Thời gian: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

III/ VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH:

1/ Cấp Giấy chứng nhân đăng ký kinh doanh:

a/ Hồ sơ bao gồm:

- Đơn đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (theo

mẫu).

Đối với những ngành nghề theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề thì kèm theo đơn phải có bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình.

- Giấy CMND hoặc hộ khẩu của Chủ cơ sơ kinh doanh (bản sao công chứng),

b/ Thời gian: 7 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ

2/ Thay đổi nổi dung đăng ký kinh doanh:

a/Hồ sơ bao gồm:

- Thông báo thay đổi nội dung kinh doanh của hộ kinh doanh (theo mẫu).

- Bản sao hợp lệ Chứng chỉ hành nghề do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp (đôi với những ngành nghề quy định phải có chứng chỉ hành nghề).

b/ Thời gian: 7 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ.

3/ Đổi Giấy chứng nhân đăng ký kinh doanh:

a/ Hồ sơ bao gồm:

- Đơn đăng ký kinh doanh (theo mẫu).

- Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh đã hết hạn sử dụng không hợp lệ.

- Giấy chứng minh nhân dân.

b/ Thời gian: 7 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ

IV/ VỀ CÔNG CHỨNG:

1/ Chứng thức hơp đồng chuyến nhương quvcn sử dụng đất:

a/ Hồ sơ gồm:

- 05 bộ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (theo mẫu).

- Các loại giấy có liên quan:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng dất (bìa đỏ) do UBND tỉnh hoặc UBND huyện cấp theo thẩm quyền.

+ Quyết định cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở do UBND tỉnh và UBND huyện cấp.

+ Quyết định cho phép hợp thức hoá quyền sử dụng âắt của UBND tỉnh hoặc UBND huyện cấp theo thẩm quyền.

b/ Trình tự giải quyết.

- Khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hai bên liên quan phải đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để được hướng dẫn lập hợp đồng (theo mẫu quy định).

- Cán bộ nghiệp vụ phải xem xét, kiểm tra thủ tục đầy đủ và chịu trách nhiệm ‘ .thẩm định nội dung của hợp đồng.

- Hợp đồng phải được đọc cho các bên cùng nghe, giải thích rõ quyền và nghĩa vụ của mỗi bên. Trách nhiệm pháp lý khi hợp đồng không còn hiệu lực theo quy định của Bộ luật dân sự hoặc khi các bên vi phạm hợp đồng.

- Nếu các bên.đồng ý toàn bộ điều khoản trong hợp đồng thì cùng ký tên vào từng trang và ký tổn vào trang cuôi của hợp đồng, có sự chứng kiến của công chứng viên.

- Trình Chủ tịch UBND huyện ký.

c/ Thời gian: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2/ Chứng nhận bán sao:

a/ Hồ sơ gồm: Các giấy tờ, tài liệu bằng tiếng Việt.

b/ Thời gian: Giải quyết trong ngày.

3/ Chứng nhân hơp đồng dân sư:

a/ Hợp đồng đơn giản: Hợp đồng thuê nhà (không áp dụng cho nhà thuộc sở hữu nhà nước)

- Hồ sơ gồm có: Bản hợp đồng (theo mẫu), bên thuc nhà và bôn cho thuê nhà có mặt tại Bộ phận tiếp nhận và ưả kết quả để ký tên vào văn bản, hợp đồng thuê nhà.

- Thời gian: Trong ngày.

b/ Trường hợp phức tạp: Hợp đồng vay tiền, hợp đồng khác có tài sản thế chấp.

- Hồ sơ gồm có: Bản hợp đồng.

- Thời gian: Trong ngày. Trường hợp phải thẩm tra xác minh thì không quá 7 ngày.

4/ Chứng nhận ủy quyển:

a/ Trường hợp đơn giản:

- Hồ sơ gồm có: Các loại văn bản ủy quyền đơn giản.

- Thời gian giải quyết: Trong ngày,

b/ Trường hợp phức tạp:

- Hồ sơ gồm có: Các loại văn bản ủy quyền có nội dung phức tạp.

. - Thời gian giải quyết: Trong ngày. Trường hợp cần phải thẩm tra, xác minh thời gian giải quyết không quá 7 ngày.

5/ Xin thay đổi, cải chính hộ tịch: (thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh)

a/ Hồ sơ gồm có:

- Đơn xin cải chính hộ tịch (theo mẫu).

- Bản chính giấy khai sinh của người xin được cải chính hộ tịch.

- Sổ hộ khẩu.

- Giấy chứng minh nhân dân của người xin được cải chính hộ tịch.

b/ Trình tự giải quyết: Hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

b/Thời gian giải quyết: 4 ngày.

V/ VỀ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH & XÃ HÔI:

* Những nội dung công việc giải quyết:

1/ Cấp giấy chứng nhận thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ cho các đối

tượng.

2/ Cấp sổ hưởng chế độ trợ cấp thương binh, gia đình liệt sỹ và người có công với cách mạng.

3/ Cấp giấy chứng nhận sử dụng hợp đồng lao động.

* Trình tự và thời gian giải quyết:

- Tổ chức, công dân có yêu cầu về lĩnh vực nêu trên trực tiếp liên hệ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, xuất trình các loại giấy tờ có liên quan đến công việc mà mình yêu cầu.

- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ chịu trách nhiệm kiểm ưa lại hồ sơ, danh sách đối tượng được hưởng chế độ, giấy tờ và các thủ tục cần thiết.

- Hồ sơ tiếp nhận phải đầy đủ và hợp lệ, Bộ phận tiếp nhận và trả kêt quả chuyển cho cơ quan chức năng giải quyết theo thẩm quyền.

- Thời gian giải quyết:

+ Cấp giấy chứng nhận các loại : 01 ngày làm việc

+ cấp sổ trự cấp các loại : 02 ngày làm việc

+ Chứng nhận sử dụng lao động : 03 ngày làm việc

D. LỆ PHÍ VÀ CÁC LOẠI BIÊU MẪU

I/ LỆ PHÍ:

1/ Lệ phí cấp giấy phép xây dựng.

Thực hiện theo Thông tư 03/2001/TT-BTC ngày 11/01/2001 của Bộ Tài chính. Cụ thể:

- Đối với cấp giấy phép xây dựng:

+ Nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc dối tượng phải có giấy phép): 50.000 đồng/giấy phép.

+ Công trình khác: l00.000đồng/giấy phép.

- Đối với gia hạn giấy phốp:- 10.000đồng/giấy.phép.

- Đối với cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở: 15.000đ/giấy phép.

- Trường hợp xác nhận không còn bất động sản: Miễn lệ phí.

2/ Lệ phí Địa chính:

Mức thu lệ phí thực hiện theo Thông tư số 93/2002/TT-BTC ngày 21/10/2002 quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí địa chính, cụ thể:

- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và cấp giấy hợp thức hoá quyền sử dụng đất:

+ Cá nhân: 25.000đ/giấy phép

+Tổ chức: 100.000đ/giấy phép

- Cấp giấy chứng nhận đăng ký biến động về đất đai, bao gồm: Chứng nhận thay đổi chủ sử dụng đất, thay đổi hình thể, diện tích thửa đất và thay đổi mục đích sử dụng đất:

+ Cá nhân: 15.000đ/giấy phép

+Tổ chức: 100.000đ/giấy phép

- Trích lục bản đồ hoặc các văn bản cần thiết trong hồ sơ địa chính:

+ Trích lục văn bản:Cá nhân: 10.000đ/văn bản, tổ chức: 10.000đ/văn bản + Trích lục bản đồ: Cá nhân: 10.000đ/văn bản, tổ chức: 10.000đ/văn bản

- Xác nhận tỉnh pháp lý của các giấy tờ nhà đất:

+ Cá nhân : 20.000đ/giấy phép

+Tổ chức : 20.000đ/giấy phép

3/ Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăngkỷ kinh doanh '.

- Lệ phí câp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh : 30.000đ

- Lệ phí thay đổi nội dung kinh doanh : 20.000đ

- Lệ phí đổi giấy dăng ký kinh doanh: 30.000đ

4/ Lệ phí công chứng.

Mức thu lệ phí công chứng thực hiện theo Thông tư liên tịch số 93/2001/TTLT- BTC-BTP ngày 21/11/2001 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp.

II/ QUY ĐINH CẤC LOAI BIỂU MẪU: (kèm theo đề án này)

* Biểu mẫu ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

-  Mẫu 1 : Phiếu nhận hồ sơ

-  Mẫu 2 : Phiếu giao hồ sơ

- Mẫu 3 : sổ theo dõi giải quyết hồ sơ của tổ chức, công dân tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

* Biểu mẫu thuộc các tinh vực giải quyết.

1/ Xây dựng.

- Mẫu F1 : Đơn xin câp giấy phép xây dựng.

- Mẫu CP3 : Giấy phép xây dựng

- Mẫu 4a : Đăng ký nhà ở.

- Mẫu 4b : Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

2/ Địa chính:

- Mẫu hợp đồng chuyển đổi Quyền sử dụng đất.

- Mẫu 2a : Trích lục bản đồ địa chính khu đất.

- Mẫu 2b : Trích đo địa chính khu đất.

- Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

- Mẫu 4 : Đơn xin thuê đất để sản xuất kinh doanh (dùng cho hộ gia đình, cá nhân).

- Mẫu 5 : Đơn xin giao đất để làm nhà ở

- Mẫu đơn xin chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

3/ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

- Mẫu MĐ 6 : Đơn đăng ký kinh doanh Hộ kinh doanh cá thể.

- Mẫu MG 6: Giấy chứng nhận dăng ký kinh doanh hộ kinh doanh cá thể.

- Mẫu MTB5: Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh cá thể.

Trong quá trình tổ chức thực hiện cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa”, UBND huyện có trách nhiệm phối hợp với Ban Tổ chức chính quyền đề xuất với UBND tỉnh tiếp tục điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung nội dung đề án để ngày càng phục vụ tốt hơn trong giải quyết công việc của tổ chức, công dân theo mục tiêu đã đề ra./.