Điều 1. Nay quy định mức lương thấp nhất theo chức danh áp dụng đối với chuyên gia và lao động Việt Nam làm việc theo hợp đồng với các nhà thầu nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam như sau:
Đơn vị tính theo USD/tháng
| Số TT | Chức danh | Mức lương thấp nhất theo chức danh |
| 1 2 3 4 5 6 7 | Kỹ sư cao cấp Kỹ sư chính Kỹ sư Phiên dịch Kỹ thuật viên Thư ký Nhân viên Văn phòng, văn thư - đánh máy | 1.000 700 500 400 350 250 200 |
Mức lương thấp nhất trên đây chưa bao gồm: 15% tiền bảo hiểm xã hội, 2% bảo hiểm y tế mà người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng cho người lao động theo qui định của Bộ luật Lao động.
Các nhà thầu nước ngoài căn cứ vào mức lương thấp nhất, qui định các mức lương cao hơn khác tương ứng với mỗi chức danh làm cơ sở để thỏa thuận mức lương cụ thể với chuyên gia và lao động Việt Nam ghi trong hợp đồng lao động để trả lương và thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trả lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, ngừng việc, thôi việc theo qui định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành Bộ luật Lao động của Việt Nam.
Việc trả lương cho chuyên gia và người lao động Việt Nam thực hiện bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ Liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trả lương.