Điều 5. Về kinh phí giải phóng mặt bằng
1. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với đất phục vụ hoạt động xã hội hoá do ngân sách Nhà nước đảm bảo; trong đó, ngân sách trung ương hỗ trợ 50%, phần còn lại do ngân sách địa phương bố trí từ nguồn thu sử dụng đất, nguồn thu xổ số được để lại và các nguồn thu hợp pháp khác.
2. Trường hợp chủ đầu tư ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì số kinh phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư đã đầu tư đối với diện tích đất phục vụ hoạt động xã hội hoá sẽ được ngân sách Nhà nước hoàn trả cho các chủ đầu tư dự án xã hội hoá theo thủ tục và thời gian như sau:
a) Về thủ tục:
- Phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xã hội hoá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Văn bản xác nhận phần diện tích đất phục vụ hoạt động xã hội hoá của Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xã hội hoá;
b) Thời gian hoàn trả:
- Đợt 1: hoàn trả 30% tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xã hội hoá theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với phần diện tích phục vụ hoạt động xã hội hoá chậm nhất trong thời gian 06 (sáu) tháng kể từ ngày chủ đầu tư đề nghị có đầy đủ thủ tục theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Quy định này.
- Đợt 2: hoàn trả tiếp 50% tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xã hội hoá sau khi dự án hoàn thành 50% khối lượng công trình.
- Đợt 3: hoàn trả 20% tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xã hội hoá còn lại sau khi dự án hoàn thành.
- Trường hợp hoàn trả cho chủ đầu tư chậm so với thời gian quy định thì kinh phí hoàn trả được cộng thêm tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất ngân hàng tại thời điểm chi trả tiền.