Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với danh mục này.
| Nguyễn Trọng Hiệp (Đã ký) |
DANH MỤC
PHƯƠNG TIỆN ĐO PHẢI ĐƯỢC KIỂM ĐỊNH NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 103-TĐC/QĐ ngày 20-7-1991
của Tổng cục Trưởng Tổng cục Tiêu Chuẩn - Đo lường - Chất lượng)
I. Phương tiện đo liên quan đến việc xác định lượng hàng hoá khi mua bán, giao nhận; đến việc bảo đảm an toàn lao động, bảo vệ sức khoẻ và môi trường.
|
Thứ tự | Tên phương tiện đo | Đặc trưng kỹ thuật |
Chu kỳ kiểm định (năm) theo mục đích sử dụng | |
| Mua bán giao nhận |
Đảm bảo an toàn lao động, bảo vệ sức khoẻ và môi trường | |||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 1 | Các loại thước đo độ dài thương nghiệp | Kiểm định ban đầu | ||
| 2 | Các loại cân dùng để đo khối lượng (theo TCVN 4988-89) | Cấp 2 (II) và cao hơn cấp 3 (III) |
2 1 1 |
2 2 |
| -Riêng cân treo phạm vi đo (PVĐ) đến 50 kg | cấp 4 (IV) | Kiểm định ban đầu (KĐBĐ) | ||
| 3 | Các loại quả cân (theo TCVN 4535-88) | cấp 2 và cao hơn cấp 3 và cấp 4 |
2 1 |
2 2 |
| 4 | Các loại dụng cụ đo dung tích thông dụng bằng kim loại, nhựa: | |||
| -PVĐ: (0á 20)1 | d = ± (0,5á 1)% | KĐBĐ | ||
| -PVĐ(trên 20á 100)1 | d = ± (0,5á 1)% | 1 | ||
| 5 | Máy đong định lượng chất lỏng (rượu, bia, nước giải khát, xăng dầu...) | d = ± 0,5% | 1 | |
| 6 | a) Đồng hồ đo nước | |||
| j -(13á 20) mm và j - (25 á 300) mm | d = ± (2á 5)% | 2 | ||
| b) Đồng hồ đo xăng dầu j - (25 á 200) mm | d = ± (0,5á 2)% | 1 | ||
| 7 | Cột đo xăng dầu | d = ± 0,5 % | 1 | |
| 8 | Bể đong cố định không phải hình trụ (0,5á 50) m3 | d = ± (0,5á 1)% | 2 | |
| 9 | Bể đong hình trụ nằm ngang (5á 100) m3 | d = ± 0,5% | 2 | |
| 10 | Bể đong hình trụ thẳng đứng (400á 20.000)m3 | d = ± 0,5% | 5 | |
| 11 | Xi téc ôtô giao nhận vận chuyển xăng dầu đến 25.000L | d = ± 0,5% | 1 | |
| 12 | Xà lan giao nhận,vận chuyển xăng dầu (5á 1500) m3 | d = ± (0,5á 1)% | 1 | |
| 13 | Lưu lượng kế chênh áp đo chất lỏng j ³ 25 mm | d = ± (2á 5)% | 2 | |
| 14 | Lưu lượng kế chênh áp đo khí đốt thiên nhiên j ³ 50 mm | d = ± (3á 5)% | 2 | |
| 15 | Dụng cụ dung tích thí nghiệm bằng thuỷ tinh (1á 1000) ml | d = ± (0,1á 0,4)% | 5 | KĐBĐ |
| 16 | Tỷ trọng kế (650á 2000) kg/m3 | D = ± (0,1á 0,05) kg/m3 | 5 | |
| 17 | Côn kế (0á 1000)% thể tích (TT) | D = ± 0,5% TT | 5 | 5 |
| 18 | Đường kế (0á 90)% khối lượng (KL) | D = ± 1% KL | 5 | |
| 19 | Cân tỷ trọng (600á 2000) kg/m3 | D = ± 0,001kg/m3 | 2 | |
| 20 | Nhớt kế (mao quản, tỷ đối, quả cầu rơi, trụ quay) | d = ± (0,5á 1)% | 5 | |
| 21 | pH mét (0á 14) pH | D = (0,1á 0,3) pH | 2 | |
| 22 | Ấm kế đo thóc gạo theo phương pháp điện dẫn (12á 17)% | d = ± 0,5% | 2 | |
| 23 | Áp kế các loại (0 á 160) Mpa | Cấp 1á 6 | 1 | |
| 24 | Áp kế chất lỏng và vi áp kế chất lỏng (0á 2000) mmHg | Sai số đọc ± 0,5 mm | 2 | |
| 25 | Khí áp kế (barômét) (20á 1100) mbar | Sai số đọc ± 1mbar | 1 | |
| 26 | Huyết áp kế | 1 | ||
| 27 | Van an toàn các loại (0á 160) Mpa | Cấp 1á 5 | 6 tháng | |
| 28 | Áp kế chất lỏng đo áp suất tuyệt đối (0á 300) tor | Sai số đọc á 0,5 mm | 1 | |
| 29 | Áp kế công tác các loại | Cấp 1á 4 | 1 | |
| 30 | Đồng hồ đo độ cao, độ sâu,vận tốc theo nguyên lý áp suất | 1 | ||
| 31 | Máy thử độ bền kéo, nén, uốn đến 3 MN | Cấp 3 và cao hơn | 1 | |
| 32 | Máy thử va đập đến 300 Nm | d = ± 1% | 5 | 2 |
| 33 | Phương tiện đo điện trở cách điện (mêgômét)và đo điện trở tiếp đất (terômét) | Cấp chính xác | 1 | 1 |
| 34 | Công tơ điện 1 pha | 5 | ||
| 35 | Công tơ điện 3 pha có công suất tiêu thụ: | |||
| Wt ³ 1000.000 kWh/tháng | Các cấp chính xác | 1 | ||
| Wt < 100.000 kWh/tháng | Các cấp chính xác | 2 | ||
| 36 | Máy biến dòng và biến áp lường (TI, TU) để mở rộng phạm vi đo của công tơ | Các cấp chính xác | 5 | |
| 37 | Nhiệt kế y học thuỷ tinh, thuỷ ngân ( 35á 42) oC | 2 | ||
| 38 | Nhiệt kế y học bán dẫn (35á 42)oC | 1 | ||
Chú thích: D : sai số tuyệt đối
d : sai số tương đối
II. Phương tiện đo dùng làm chuẩn của cơ quan quản lý Nhà nước về đo lường các cấp, của cơ sở được uỷ quyền kiểm định; dùng làm chuẩn chính của các ngành, cơ sở phải được kiểm định Nhà nước theo Điều 12, 13 Pháp lệnh đo lường và theo quy định về quản lý chuẩn ban hành theo Quyết định số 381/QĐ ngày 1-7-1991 của Uỷ ban Khoa học Nhà nước, được quyết định theo từng trường hợp sử dụng cụ thể.
III. Phương tiện đo liên quan đến việc giám định tư pháp và các hoạt động công vụ khác của Nhà nước phải được kiểm định Nhà nước theo mục 3 Điều 15 Pháp lệnh đo lường, được quyết định theo từng trường hợp sử dụng cụ thể.
IV. Trong trường hợp tần suất và điều kiện sử dụng phương tiện đo vượt quá giới hạn bình thường hoặc theo yêu cầu của người sử dụng, cho phép cơ quan quản lý Nhà nước về đo lường các cấp rút ngắn chu kỳ kiểm định đã quy định ở trên.
TỔNG CỤC TRƯỞNG
(Đã ký)
Nguyễn Trọng Hiệp