vanban.org

Điều 15. Nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công — Quyết định 103/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Thanh Hóa Ban hành 28/09/2026 Hiệu lực 10/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 103/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công

1. Trên cơ sở kết quả thẩm định, chủ đầu tư tiến hành nghiệm thu khối lượng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành.

2. Căn cứ nghiệm thu.

a) Quyết định phê duyệt đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị thi công và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có);

c) Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;

d) Báo cáo thẩm định chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công;

đ) Các sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành và các tài liệu liên quan khác kèm theo (nếu có).

3. Nội dung nghiệm thu.

Nghiệm thu về chất lượng, khối lượng, mức khó khăn (nếu có) các hạng mục công việc đã hoàn thành đạt chất lượng, các hạng mục công việc phát sinh (tăng, giảm) so với đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

4. Kết thúc quá trình nghiệm thu phải lập Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 9 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này và lập Bảng tổng hợp khối lượng sản phẩm, dịch vụ công đã thi công từng năm theo Mẫu số 10 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này đối với đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ được thi công trong nhiều năm (nếu có) và lập hồ sơ nghiệm thu theo quy định tại Điều 17 Quy định này.