vanban.org

Điều 16. Nhiệm vụ của Sở Kế hoạch và Đầu tư — Quyết định 103/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 03/2025/QĐ-UBND · 16/01/2025
Quảng Ngãi Ban hành 19/05/2008 Hiệu lực 29/05/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 103/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 103/2008/QĐ-UBND
26/01/202503/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 29/05/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 103/2008/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Nhiệm vụ của Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối trong việc thu hút, quản lý ODA trên địa bàn tỉnh, có các nhiệm vụ sau:

1. Hướng dẫn các Sở ban ngành, địa phương xây dựng danh mục dự án yêu cầu tài trợ ODA của đơn vị mình để tổng hợp thành Danh mục yêu cầu tài trợ ODA của tỉnh gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ.

2. Chủ trì soạn thảo, trình UBND tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng ODA trên địa bàn tỉnh.

3. Chủ trì việc chuẩn bị nội dung, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức vận động nguồn ODA theo thẩm quyền.

4. Phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định về Chủ dự án.

5. Hỗ trợ, hướng dẫn chủ dự án chuẩn bị lập văn kiện chương trình, dự án, lập kế hoạch chuẩn bị chương trình, dự án.

6. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp và lập kế hoạch giải ngân vốn ODA, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí đầy đủ và kịp thời vốn chuẩn bị chương trình, dự án, vốn đối ứng chuẩn bị thực hiện và thực hiện đối với các chương trình, dự án thuộc diện cấp phát từ ngân sách nhà nước trong kế hoạch vốn hàng năm.

Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các nhu cầu đột xuất về vốn chuẩn bị dự án và vốn đối ứng để bổ sung vốn hoặc ứng trước ngân sách cho dự án theo quy định tại Quy chế này.

7. Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự án ODA theo qui định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng và quản lý sử dụng ODA.

8. Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc quản lý và tổ chức thực hiện các dự án; đôn đốc, hỗ trợ việc thực hiện các chương trình, dự án. Làm đầu mối xử lý các vấn đề liên quan đến nhiều Sở, ngành; kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định biện pháp xử lý các vấn đề về ODA thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

9. Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA; báo cáo tổng hợp theo định kỳ (quí, một năm), đột xuất và theo yêu cầu của Bộ, ngành trung ương, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân về tình hình quản lý, thực hiện các dự án và hiệu quả thu hút, sử dụng nguồn vốn ODA.