Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Các đơn vị tham mưu giúp Cục trưởng Cục Hải quan:
1.1. Cục Hải quan thành phố Hà Nội, Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh, Cục Hải quan thành phố Hải Phòng có 09 phòng, gồm:
a) Phòng Giám sát quản lý về hải quan;
b) Phòng Thuế xuất nhập khẩu;
c) Phòng Chống buôn lậu và Xử lý vi phạm;
d) Phòng Quản lý rủi ro;
đ) Phòng Thanh tra;
e) Phòng Tổ chức cán bộ;
g) Phòng Tài vụ - Quản trị;
h) Văn phòng;
k) Trung tâm Dữ liệu và Công nghệ thông tin.
1.2. Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Lạng Sơn, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đà Nẵng có 08 phòng, gồm:
a) Phòng Giám sát quản lý về hải quan;
b) Phòng Thuế xuất nhập khẩu;
c) Phòng Chống buôn lậu và Xử lý vi phạm;
d) Phòng Thanh tra;
đ) Phòng Tổ chức cán bộ;
e) Phòng Tài vụ - Quản trị;
g) Văn phòng;
h) Trung tâm Dữ liệu và Công nghệ thông tin.
1.3. Cục Hải quan các tỉnh: An Giang, Quảng Trị, Nghệ An, Lào Cai có 06 phòng, gồm:
a) Phòng Nghiệp vụ;
b) Phòng Chống buôn lậu và Xử lý vi phạm;
c) Phòng Thanh tra;
d) Phòng Tổ chức cán bộ;
đ) Phòng Tài vụ - Quản trị;
e) Văn phòng.
1.4. Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Hà Tĩnh, Cao Bằng, Tây Ninh, Thanh Hóa, Long An, Đồng Tháp, Cần Thơ có 05 phòng, gồm:
a) Phòng Nghiệp vụ;
b) Phòng Chống buôn lậu và Xử lý vi phạm;
c) Phòng Thanh tra;
d) Phòng Tổ chức cán bộ;
đ) Văn Phòng.
1.5. Cục Hải quan tỉnh Bình Định, Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang có 04 phòng, gồm:
a) Phòng Nghiệp vụ;
b) Phòng Chống buôn lậu và Xử lý vi phạm;
c) Phòng Tổ chức cán bộ;
d) Văn Phòng.
1.6. Cục Hải quan các tỉnh: Hà Giang, Quảng Ngãi, Quảng Bình, Điện Biên, Thừa Thiên - Huế, Đắk Lắk, Gia Lai - Kon Tum, Quảng Nam, Khánh Hoà, Bình Phước, Cà Mau có 02 phòng, gồm:
a) Phòng Nghiệp vụ;
b) Văn phòng.
2. Các Chi cục Hải quan, Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Đội Kiểm soát Hải quan, Đội Kiểm soát phòng, chống ma túy trực thuộc các Cục Hải quan được giữ nguyên như hiện có.
3. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định chức năng, nhiệm vụ của các Phòng thuộc Cục Hải quan và các đơn vị thuộc khoản 2 Điều này.