Điều 4. Mức trần thù lao công chứng, thù lao dịch thuật và chi phí chứng thực
1. Mức trần thù lao công chứng, thù lao dịch thuật và chi phí chứng thực là mức thu tối đa và đã bao gồm thuế giá trị gai tăng. Các tổ chức hành nghề công chứng, Phòng Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp xã không được thu cao hơn mức trần quy định tại Quyết định này (Phụ lục kèm theo).
2. Mức trần thù lao công chứng, thù lao dịch thuật và chi phí chứng thực không bao gồm phí công chứng, phí chứng thực và chi phí khác trong hoạt động công chứng. Các khoản phí công chứng, phí chứng thực, lệ phí chứng thực và chi phí khác trong hoạt động công chứng được thực hiện theo quy định pháp luậtt.
3. Mức trần thù lao công chứng, thù lao dịch thuật được xác định căn cứ trên tính chất đơn giản hoặc phức tạp của từng nhóm việc:
a) Hợp đồng, giao dịch xác định phức tạp khi có một trong các yếu tố:
- Có từ 3 bên tham gia trở lên;
- Giao dịch đối với nhiều tài sản (từ 03 tài sản trở lên);
- Tài sản là bất động sản ở nhiều nơi;
- Hợp đồng, giao dịch ít phổ biến như hợp đồng về kinh doanh thương mại, hợp đồng, giao dịch có yếu tố nước ngoài;
- Hợp đồng, giao dịch chưa được mẫu hóa, không có trên phần mềm;
- Hợp đồng, giao dịch phát sinh thừa kế thế vị hoặc phát sinh thêm việc thừa kế;
- Hợp đồng, giao dịch có người làm chứng, người phiên dịch;
- Hợp đồng, giao dịch khác được công chứng viên và người yêu cầu công chứng đồng ý là phức tạp.
b) Việc dịch thuật được xác định phức tạp khi có một trong các yếu tố: giấy tờ, văn bản cần dịch đối với thứ tiếng không thông dụng; đối với các loại giấy tờ, văn bản chưa được mẫu hóa; các loại giấy tờ, văn bản ít lưu hành, mang tính chuyên ngành, kỹ thuật.
Mức trần thù lao dịch thuật bao gồm tiền dịch, tiền đánh máy, in ấn và photocopy bản dịch. Đơn vị tính thù lao là số trang, bản tài liệu, văn bản cần dịch (tính theo trang A4);
c) Trường hợp không có những yếu tố trên thì xác định là đơn giản.