vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu phí đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng các loại phương tiện thuỷ, bộ ra, vào cảng cá, bến cá, vận chuyển, bốc dỡ các loại hàng hoá thông qua cảng cá, bến cá; sử dụng mặt bằng để kinh doanh hoặc đầu tư xây dựng cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá trong khuôn viên cảng cá, bến cá như sau: — Quyết định 102/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Nghệ An Ban hành 06/09/2007 Hiệu lực 16/09/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 102/2007/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu phí đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng các loại phương tiện thuỷ, bộ ra, vào cảng cá, bến cá, vận chuyển, bốc dỡ các loại hàng hoá thông qua cảng cá, bến cá; sử dụng mặt bằng để kinh doanh hoặc đầu tư xây dựng cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá trong khuôn viên cảng cá, bến cá như sau:

1. Mức thu:

TT ĐỐI TƯỢNG NỘP PHÍ Đơn vị tính Mức thu (đồng) Ghi chú
A Tàu, thuyền đánh cá     - Lần ra, vào không quá 24h   - Chư­a tính phí hàng hoá.
1 Thuyền chèo thủ công Lần cập 2.000
2 Tàu có tổng công suất máy đẩy từ 6 đến 12 CV 5.000
3 Tàu có tổng công suất máy đẩy từ 13 đến 30 CV 10.000
4 Tàu có tổng công suất máy đẩy từ 31 đến 90 CV 20.000
5 Tàu có tổng công suất máy đẩy từ 91 đến 200 CV 30.000
6 Tàu có tổng công suất máy đẩy trên 200 CV 50.000
B Tàu, thuyền đậu trong vùng n­ước cảng, bến (Không cập cảng để bốc dỡ hàng hoá) Lần đậu trong vùng nước cảng, bến Thu bằng 1/2 mức phí mục A Lần vàoL, ra không quá 24 giờ
C Tàu thuyền vận tải     - Lần ra, vào không quá 24 giờ. - Chưa tính phí hàng hoá.
1 Tàu có trọng tải dư­ới 5 tấn Lần cập 10.000
2 Tàu có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn 20.000
3 Tàu có trọng tải từ trên 10 tấn đến 100 tấn 50.000
4 Tàu có trọng tải trên 100 tấn 80.000
D Các loại tàu khác Lần cập Thu bằng mức phí mục A Lần vào, ra không quá 24 giờ.
 E Ph­ương tiện bộ vào cảng, bến để kinh doanh, vận chuyển, làm việc     - Lần ra, vào không quá 24 giờ. - Ch­ưa tính phí hàng hoá.
1 Xe đạp chở hàng Lần vào,  ra 500
2 Xe máy, xích lô, xe ba gác  1.000
3 Phương tiện trọng tải dư­ới 1 tấn (xe lam, công nông, xe có động vật kéo…) 5.000
4 Phương tiện trọng tải từ 1 tấn đến dưới 2, 5 tấn  10.000
5 Phương tiện trọng tải từ 2, 5 tấn đến 5 tấn  15.000
6 Phương tiện trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn  20.000
7 Phương tiện trọng tải trên 10 tấn  25.000  
8 Xe ôtô d­ưới 12 chỗ ngồi  10.000  
9 Xe ôtô 12 chỗ ngồi trở lên  20.000  
 10 Xe chuyên dụng khác (xe cẩu, lu, …)  25.000  
G Phí trông giữ xe máy, xe đạp, xe ô tô trong cảng cá, bến cá Thực hiện theo quy định hiện hành của UBND tỉnh nghệ An (Hiện nay là Quyết định số 89/2006/QĐ-UBND ngày 13/9/2006 của UBND tỉnh)
H 1   2 Phí hàng hoá qua cảng, bến Nước ngọt (vận chuyển bằng đường ống hoặc phương tiện khác) Đá lạnh   m3   tấn   2.000   4.000 - Chưa tính phí phương tiện vận tải
3       4 5 Thuỷ, hải sản, động vật sống; xăng, dầu (vận chuyển bằng đường ống hoặc phương tiện khác). Hàng hoá là container Hàng hoá khác tấn     container tấn  10.000         35.000 4.000
I Ph­ương tiện vận tải thuê giao, nhận hàng trong cùng 1 cảng, bến tấn Bằng 1/2 phí mục H Theo khối lượng hàng
K Phí sử dụng mặt bằng, bến bãi.      
1 Mặt bằng không có mái che      
  - D­ưới 1 tháng m2/ngày 400  
  - Từ 1 tháng đến dưới 12 tháng m2/tháng  4.000  
  - Từ 12 tháng trở lên m2 /năm  20.000  
 2 Mặt bằng có mái che     600  6.000    
  - D­ưới 1 tháng m2/ngày
  - Từ 1 tháng đến d­ưới 12 tháng m2/tháng  
  - Từ 12 tháng trở lên m2/năm  40.000  
L Phí vệ sinh, phí bảo vệ môi trường Thực hiện theo các quy định hiện hành của nhà nước và của tỉnh Nghệ An (hiện nay là Quyết định số 137/2004/QĐ-UB ngày 30/12/2004 của UBND tỉnh)
      

2. Các đối tượng nộp phí phương tiện, hàng hoá qua cảng cá, bến cá nếu có hợp đồng nộp theo tháng, theo quý, theo năm thì được giảm 1/3 so với mức thu tối đa của từng loại phí.