vanban.org

Điều 3. Về kinh phí thực hiện chế độ tự chủ: — Quyết định 102/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 4024/QĐ-UBND · 30/06/2026
Hồ Chí Minh Ban hành 13/07/2006 Hiệu lực 23/07/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 102/2006/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Về kinh phí thực hiện chế độ tự chủ:

1. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ: Do ngân sách Nhà nước cấp theo dự toán hàng năm và được cơ quan thẩm quyền duyệt cấp, bao gồm:

a) Nguồn ngân sách Nhà nước cấp theo dự toán đã được Ủy ban nhân dân thành phố (hoặc Ủy ban nhân dân quận - huyện) giao hàng năm.

b) Các khoản phí, lệ phí được để lại theo chế độ quy định.

c) Các khoản thu hợp pháp khác.

2. Nội dung chi, sử dụng kinh phí thực hiện chế độ tự chủ theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ về quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí hành chính đối với cơ quan Nhà nước và Thông tư Liên tịch số 03/2006/TTLT-BTC-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2006 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ.

3. Kinh phí giao nhưng không thực hiện chế độ tự chủ, bao gồm:

a) Chi các đoàn đi công tác nước ngoài và đón khách nước ngoài vào Việt Nam công tác (đoàn ra, đoàn vào).

b) Chi sửa chữa lớn và mua sắm tài sản cố định mà kinh phí thường xuyên không đáp ứng được.

c) Chi đóng niên liễm cho các tổ chức quốc tế, vốn đối ứng các dự án (nếu có).

d) Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp thẩm quyền giao. 

e) Kinh phí thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia.

g) Kinh phí thực hiện tinh giản biên chế.

h) Kinh phí đào tạo cán bộ, công chức.

i) Kinh phí nghiên cứu khoa học.

k) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo dự án được duyệt.

l) Các chế độ ưu đãi do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.