vanban.org

Điều 4. Chê độ công tác phí: — Quyết định 102/2005/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/09/2005 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Sơn La Ban hành 01/09/2005 Hiệu lực 01/09/2005 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 102/2005/QĐ-UB › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chê độ công tác phí:

1- Công tác phí là một khoản chi trả cho người đi công tác trong nước để trả vé tàu, xe cho bản thân và cước hành lý để làm việc (nếu có); chi phí cho người đi công tác trong những ngày đi đường và ngày làm việc

2- Đối tượng được hưởng chê độ công tác phí bao gồm:

Cán bộ công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp được cử đi công tác (bao gồm cả cán bộ xã, phường, thị trấn).

3- Điều kiện được thanh toán công tác phí:

- Có quyết định cử đi công tác của thủ trưởng cơ quan, đơn vị theo kế hoạch thực hiện nhiệm vụ trong tháng, quý của cơ quan, đơn vị.

- Hoạt động của các tổ chức, đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

- Có giấy mời họp, triệu tập họp của cơ quan cấp trên.

- Kế hoạch triển khai nhiệm vụ trong tháng, quý của cơ quan, đơn vị.

- Có đủ chứng từ để thanh toán theo quy định.

- Những trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí:

+ Thời gian điều trị tại bệnh viện, bệnh xá, nhà điều dưỡng, dưỡng sức.

+ Những ngày làm việc riêng trong thời gian công tác.

+ Những ngày học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn, được hưởng chế độ đối với cán bộ được cơ quan cử đi học.

+ Những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác.

4- Nguyên tắc thanh toán công tác phí:

- Nguồn thanh toán công tác phí trong dự toán ngân sách được HĐND, UBND các cấp giao hàng năm.

- Ngoài mức công tác phí quy định tại Thông tư 118/2004/TT-BTC ngày 8/12/2004 của Bộ Tài chính và quyết định này. Cơ quan, đơn vị cử người đi công tác và cơ quan, đơn vị có người đến công tác không được sử dụng ngân sách nhà nước để chi thêm bất cứ khoản chi nào cho người đi công tác và người đến công tác tại đơn vị.

5- Các khoản thanh toán công tác phí:

a. Thanh toán tiền tàu xe đi và về từ cơ quan đến nơi công tác:

- Đi công tác bằng phương tiện giao thông đường bộ, đường thuỷ, đường sắt theo giá cước thông thường.

- Cán bộ đi công tác được thanh toán tiền vé máy bay bao gồm:

+ Các đồng chí lãnh đạo Thường trực Tỉnh uỷ, Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Lãnh đạo các sở, ban, ngành, Đoàn thể cấp tỉnh có phụ cấp chức vụ từ 0,7 trở lên; Các đồng chí lãnh đạo Thường trực huyện, thị uỷ, HĐND, UBND, Ưỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, thị xã.

- Cán bộ, công chức được cử đi công tác tại các địa phương (cách trụ sở công tác từ 20 Km trở lên) không có nhà nghỉ, nhà khách nếu thực tế có nghỉ, có xác nhận của tổ, bản và xã, phường, thị trấn thì được thanh toán theo mức khoán tối đa không quá 40.000đồng/ngày/người.

d. Thanh toán khoán công tác phí:

- Về đối tượng: Thực hiện theo quy định tại Khoản 5.4 Mục 5 Thông tư số 118/2004/TT-BTC ngày 8/12/2004 cua Bộ Tài chính

- Mức khoán:

 + Đối với cán bộ xã: 40.000đồng/người/tháng.

+ Đối với các cơ quan, đơn vị còn lại: 150.000đồng/người/tháng.

e. Trường hợp đoàn công tác liên ngành, liên cơ quan:

Cơ quan đơn vị chủ trì đoàn công tác chi cho những công việc chung của đoàn (Tiền văn phòng phẩm, tiền thuê xe ô tô...). Cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền công tác phí cho người thuộc cơ quan mình cử (bao gồm tiền tàu xe, phụ cấp công tác phí, tiền thuê chỗ nghỉ). Trừ một số trường họp đặc thù thời gian công tác dài ngày (Thanh tra liên ngành), Thường trực UBND tỉnh; UBND các huyện, thị xã quyết định từng trường họp cụ thể.