Điều 6. Quy định diện tích rừng bị phá, phát đốt làm rẫy trái phép ở địa bàn, tiểu khu được giao, phân công quản lý bảo vệ để xét xử lý trách nhiệm cụ thể như sau :
1. Đối với phân trường trưởng, cụm trưởng cụm tiểu khu, cán bộ phụ trách tiểu khu rừng:
a) Rừng sản xuất từ 0,5ha trở lên / 1 vụ vi phạm ;
b) Rừng phòng hộ từ 0,3ha trở lên/ 1 vụ vi phạm ;
c) Rừng đặc dụng từ 0,2 ha trở lên/ 1 vụ vi phạm;
2. Đối với trưởng, phó ban lâm nghiệp xã; kiểm lâm phụ trách địa bàn:
a) Rừng sản xuất từ 1,5 ha trở lên / 1 vụ vi phạm ;
b) Rừng phòng hộ từ 0,9 ha trở lên / 1 vụ vi phạm;
c) Rừng đặc dụng từ 0,6 ha trở lên / 1 vụ vi phạm;
3. Đối với Giám đốc, phó Giám đốc, trưởng ban, phó trưởng ban các đơn vị quản lý rừng; Hạt trưởng, phó hạt trưởng kiểm lâm :
Mức xử lý trách nhiệm căn cứ vào ý thức trách nhiệm, công tác chỉ đạo, điều hành hoạt động quản lý bảo vệ rừng trên lâm phận, địa bàn được giao quản lý bảo vệ; không căn cứ vào mức thiệt hại diện tích rừng quy định tại khoản 1, 2 quy định tại điều này. Cụ thể như sau :
1. Không xây dựng kế họach phòng chống phá rừng, phát đốt rừng làm rẫy trên địa bàn được giao, phân công quản lý bảo vệ ;
2. Không phân công, kiểm tra cán bộ phụ trách tiểu khu rừng, kiểm lâm địa bàn thực hiện công tác phòng chống phá rừng, phát đốt rừng làm rẫy;
3. Không kịp thời tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, kiểm tra, ngăn chặn khi tiếp nhận báo cáo của ban lâm nghiệp xã, cán bộ phụ trách tiểu khu, kiểm lâm phụ trách địa bàn về tình hình phá rừng, phát đốt rừng làm rẫy;
4. Bao che, không xử lý cán bộ thuộc thẩm quyền vi phạm quy định xử lý trách nhiệm. Để xảy ra những vi phạm bị xử lý trách nhiệm đối với cán bộ công chức, người lao động thuộc cơ quan đơn vị mình thường xuyên hoặc nghiêm trọng.