vanban.org

Điều 17. Tạm thời gián đoạn, chấm dứt cung cấp dịch vụ thoát nước — Quyết định 1016/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2015 Thay thế: 22/2015/QĐ-UBND · 22/10/2015
Bắc Kạn Ban hành 02/07/2013 Hiệu lực 12/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý hoạt động thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 22/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 1016/2013/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý thoát nước và xử lý nước thải đô thị đối với các công trình thoát nước và vệ sinh trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 1016/2013/QĐ-UBND
12/07/2013Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1016/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Tạm thời gián đoạn, chấm dứt cung cấp dịch vụ thoát nước

1. Tạm dừng cung cấp dịch vụ thoát nước khi sửa chữa hoặc thay thế hệ thống thoát nước. Đơn vị quản lý vận hành phải thông báo cho khách hàng trước khi ngừng cung cấp dịch vụ trước 03 (ba) ngày và phải có giải pháp thích hợp để hạn chế thiệt hại do việc ngừng cung cấp dịch vụ, bào đảm không gây phiền hà cho khách hàng và áp dụng các giải pháp thay thế tạm thời. Trong trường hợp đơn vị quản lý vận hành không thông báo hoặc không có giải pháp thay thế tạm thời mà gây thiệt hại cho khách hàng thì bị xử phạt và phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Đơn vị quản lý vận hành không được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng dịch vụ. Trong trường hợp khách hàng không thực hiện trách nhiệm chi trả tiền phí thoát nước hoặc tự ý thay đổi, sửa chữa hệ thống thoát nước mà không có sự thỏa thuận với đơn vị quản lý vận hành hoặc vi phạm Quy chế quản lý thoát nước thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Khi đó, đơn vị quản lý vận hành sẽ yêu cầu đơn vị cấp nước chấm dứt hợp đồng cấp nước. Việc cấp nước trở lại chỉ được thực hiện khi khách hàng đã khắc phục toàn bộ các hậu quả hoặc hoàn thành việc chấp hành việc xử phạt hoặc bồi thường do các vi phạm của khách hàng gây ra.

3. Khi khách hàng vi phạm Quy chế này nhưng chưa gây tác động xấu tới môi trường, đơn vị quản lý vận hành sẽ gửi thông báo lần thứ nhất về việc vi phạm và yêu cầu khắc phục. Nếu khách hàng không khắc phục trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo lần thứ nhất, đơn vị quản lý vận hành sẽ gửi thông báo lần thứ hai. Nếu khách hàng vẫn tiếp tục không khắc phục trong vòng 03 (ba) ngày làm việc, đơn vị quản lý vận hành sẽ yêu cầu đơn vị cấp nước chấm dứt hợp đồng cấp nước. Việc cấp nước trở lại chỉ được thực hiện khi khách hàng đã khắc phục toàn bộ các hậu quả hoặc hoàn thành việc chấp hành việc xử phạt hoặc bồi thường do các vi phạm của khách hàng gây ra.

4. Trường hợp khách hàng vi phạm Quy chế này và gây hậu quả xấu cho môi trường, đơn vị quản lý vận hành sẽ yêu cầu khách hàng khắc phục hậu quả. Trong trường hợp khách hàng không khắc phục, đơn vị quản lý vận hành sẽ yêu cầu đơn vị cấp nước chấm dứt hợp đồng cấp nước, đồng thời khách hàng nêu trên sẽ bị xử lý theo pháp luật. Việc cấp nước trở lại chỉ được thực hiện sau khi khách hàng đã khắc phục toàn bộ các hậu quả hoặc hoàn thành việc chấp hành xử phạt hoặc bồi thường do các vi phạm của mình gây ra.

5. Nếu trên điểm xả xảy ra sự cố thì đơn vị quản lý vận hành phải báo cáo chủ sở hữu và khắc phục sự cố trong thời gian ngắn nhất, chậm nhất là 15 ngày làm việc, đồng thời phải có biện pháp hạn chế tối đa thiệt hại cho môi trường xung quanh.