vanban.org

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn — Quyết định 1015/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 11/05/2010 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 11/05/2010 Hiệu lực 11/05/2010 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 1015/QĐ-BTC Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục kiểm tra sau thông quan trực thuộc Tổng cục Hải quan 2010 · 1015/QĐ-BTC
11/05/2010Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 56/2007/QĐ-BTC Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 33/2006/QĐ-BTC ngày 06/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan · 56/2007/QĐ-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1015/QĐ-BTC › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan để trình Bộ trưởng Bộ Tài chính:

a) Văn bản quy phạm pháp luật; văn bản quy định về kiểm tra sau thông quan thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

b) Các đề án, chương trình, kế hoạch về kiểm tra sau thông quan thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

c) Đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét việc sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về kiểm tra sau thông quan;

d) Giải quyết các vướng mắc về kiểm tra sau thông quan vượt quá thẩm quyền quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.

2. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan:

a) Văn bản hướng dẫn quy trình nghiệp vụ nội bộ và các biện pháp tổ chức kiểm tra sau thông quan;

b) Văn bản trả lời chính sách, chế độ, quy trình thủ tục kiểm tra sau thông quan thuộc thẩm quyền của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan;

c) Kiến nghị với các Bộ, ngành về giải quyết các vướng mắc liên quan đến kiểm tra sau thông quan;

d) Quyết định truy thu, truy hoàn thuế sau kiểm tra sau thông quan;

đ) Xử lý các vướng mắc về kiểm tra sau thông quan vượt quá thẩm quyền của Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan.

3. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động kiểm tra sau thông quan tại các đơn vị thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức thu thập, tổng hợp, phân tích, xử lý thông tin phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan. Áp dụng các biện pháp nghiệp vụ, thực hiện giao dịch với các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước, tổ chức tiếp nhận tin báo, tố giác; yêu cầu các cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu để phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan.

5. Trực tiếp thực hiện công tác kiểm tra sau thông quan theo quy định của pháp luật.

6. Xử lý vi phạm hành chính về kiểm tra sau thông quan theo thẩm quyền; giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vi phạm hành chính và quyết định hành chính khác về kiểm tra sau thông quan thuộc thẩm quyền.

7. Áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

8. Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế về kiểm tra sau thông quan theo quy định của pháp luật và phân công của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.

9. Tổ chức nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong công tác kiểm tra sau thông quan.

10. Tham gia xây dựng chương trình, nội dung và giảng dạy nghiệp vụ về kiểm tra sau thông quan cho cán bộ, công chức của Tổng cục Hải quan.

11. Thống kê, tổng kết, báo cáo, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện công tác phúc tập hồ sơ hải quan, công tác kiểm tra sau thông quan của ngành hải quan.

12. Tổ chức lưu trữ hồ sơ, tài liệu có liên quan đến công tác kiểm tra sau thông quan theo quy định của pháp luật và Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.

13. Quản lý cán bộ, công chức và quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan giao và theo quy định của pháp luật.