vanban.org

Điều 11. Phòng ngừa, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng — Quyết định 1013/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/05/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 19/05/2023 Hiệu lực 19/05/2023 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1013/QĐ-BTC › Chương I › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Phòng ngừa, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng

1. Đơn vị chuyên trách an toàn an ninh mạng của chủ quản hệ thống thông tin phối hợp với đơn vị vận hành hệ thống thông tin thực hiện các nhiệm vụ sau trong phạm vi hệ thống thông tin thuộc quản lý của chủ quản hệ thống thông tin, theo quy định của Luật An ninh mạng và Nghị định số 53/2022/NĐ-CP:

a) Triển khai biện pháp quản lý, kỹ thuật để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin có nội dung: tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng; làm nhục, vu khống; xâm phạm trật tự quản lý kinh tế trên hệ thống thông tin;

b) Triển khai biện pháp quản lý, kỹ thuật để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn hoạt động xâm nhập bất hợp pháp, hành vi gián điệp mạng, xâm phạm bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời tư trên hệ thống thông tin và kịp thời gỡ bỏ thông tin liên quan đến hành vi này;

c) Áp dụng biện pháp kỹ thuật để phòng ngừa, ngăn chặn hành vi tấn công mạng và hành vi có liên quan đến tấn công mạng đối với hệ thống thông tin; Thường xuyên rà soát, kiểm tra hệ thống thông tin nhằm loại trừ nguy cơ khủng bố mạng;

d) Phối hợp, thực hiện yêu cầu của Cục An ninh mạng và Phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao (Bộ Công an) về phòng, chống gián điệp mạng, bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời tư trên hệ thống thông tin; về áp dụng biện pháp xác định nguồn gốc tấn công mạng, thu thập chứng cứ khi xảy ra tấn công mạng xâm phạm hoặc đe dọa xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, gây tổn hại nghiêm trọng trật tự, an toàn xã hội; về gỡ bỏ các nội dung buộc phải gỡ bỏ theo quy định của pháp luật trên hệ thống thông tin; về thực hiện biện pháp phòng ngừa, phát hiện, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng.

2. Đơn vị chuyên trách an toàn an ninh mạng của chủ quản hệ thống thông tin khi tiếp nhận tin báo về tình huống nguy hiểm về an ninh mạng hoặc khủng bố mạng liên quan đến hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý của chủ quản hệ thống thông tin, cần thông báo kịp thời cho Cục An ninh mạng và Phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao.

3. Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm thông báo cho Cục An ninh mạng và Phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng trên hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý.