vanban.org

Điều 9. Tổ chức kiểm định phương tiện đo — Quyết định 1011/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hà Nam Ban hành 20/06/2005 Hiệu lực 30/06/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1011/2005/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Tổ chức kiểm định phương tiện đo

1. Chỉ những tổ chức được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng công nhận khả năng kiểm định (sau đây gọi tắt là tổ chức kiểm định) mới được phép kiểm định phương tiện đo và chỉ được tiến hành kiểm định phương tiện đo trong phạm vi được công nhận.

2. Chỉ những người có thẻ kiểm định viên do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cấp và nằm trong tổ chức kiểm định mới được phép trực tiếp thực hiện kiểm định phương tiện đo, khi tiến hành kiểm định phải tuân thủ đúng quy trình kiểm định tương ứng do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng ban hành, nghiêm cấm việc điều chỉnh sai số của phương tiện đo có lợi cho người bán hàng.

3. Tổ chức kiểm định có trách nhiệm:

a. Tiếp nhận đăng ký và tiến hành kiểm định phương tiện đo.

b. Trường hợp nhu cầu kiểm định ngoài phạm vi được công nhận, có rách nhiệm hướng dẫn chủ sở hữu phương tiện đo đăng ký ở một tổ chức kiểm định khác và phải báo cho Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng biết để quản lý.

c. Trong thời hạn là 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản đăng ký kiểm định, tổ chức kiểm định phải thông báo kế hoạch cụ thể việc thực hiện kiểm định với chủ phương tiện đo.

d. Thực hiện kiểm định phương tiện đo, thu và quản lý phí kiểm định, lưu giữ đầy đủ hồ sơ kiểm định gồm sổ theo dõi quản lý tem, kìm kẹp chì, giấy chứng nhận kiểm định, biên bản kiểm định...

e. Phải công khai tại địa điểm kiểm định:

-  Danh mục các loại phương tiện đo đã được công nhận.

- Mẫu dấu kiểm định, tem kiểm định, giấy chứng nhận kiểm định.

- Mức thu phí kiểm định.

- Vị trí niêm phong, đóng dấu của từng loại phương tiện đo sau kiểm định.

f. Duy trì các điều kiện đảm bảo cho hoạt động kiểm định, đã được công nhận.

4. Thủ trưởng tổ chức kiểm định chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan quản lý về việc sử dụng dấu, tem, giấy chứng nhận kiểm định và việc quản lý thu phí và lệ phí theo quy định.

5. Tổ chức kiểm định chịu sự hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và cơ quan quản lý đo lường các cấp. Báo cáo hoạt động kiểm định với Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng theo định kỳ 6 tháng một lần và đột xuất theo yêu cầu.