Điều 9. Séc đã phát hành khi về đến Ngân hàng phục vụ bên mua mà quá số dư thì đơn vị phát hành séc chịu phạt tiền bằng 20% (hai mươi phần trăm) số tiền quá số dư; và chịu phạt chậm trả từ ngày tờ séc đến Ngân hàng bên mua cho đến ngày được thanh toán; khoản tiền phạt chậm trả bằng số tiền trên tờ séc nhân với lãi suất nợ quá hạn của loại cho vay ngắn hạn cùng đối tượng theo chế độ hiện hành của Nhà nước, nhân với số ngày chậm trả, tiền phạt chậm trả được chuyển cho đơn vị thụ hưởng. Tiền phạt séc phát hành quá số dư ghi vào thu nghiệp vụ Ngân hàng. Nếu trong vòng 3 tháng chủ tài khoản để hai (2) tờ séc phát hành quá số dư thì Ngân hàng thu hồi số tờ séc trắng còn lại, buộc chủ tài khoản chuyển sang dùng séc bảo chi, sổ séc định mức, hoặc hình thức thanh toán khác. Thời hạn Ngân hàng đình chỉ sử dụng séc tối thiểu là 3 (ba) tháng, sau đó phải có cam kết không tái phạm của chủ tài khoản thì mới được cho khôi phục lại quyền sử dụng séc chuyển khoản thông thường. Trường hợp phát hành séc quá số dư từ 10 triệu đồng trở lên, hoặc chậm bù đắp số tiền phát hành quá số dư quá 30 ngày, Ngân hàng có thể đề nghị khởi tố theo luật pháp hiện hành. — Quyết định 101/NH-QĐ
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/02/1994
Thay thế: 22/QĐ-NH1 · 21/02/1994
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 2 phiên bản · 35 năm
01/10/1991Bản gốcBan hành mới Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 101/NH-QĐ › Điều 9
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2. - Thể lệ thanh toán qua Ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/10/1991.
Điều 3
Điều 4
Điều 1
Điều 2
Điều 3
Điều 4. Thanh toán qua Ngân hàng về tiền hàng, dịch vụ hoặc các nhu cầu chi trả khác được áp dụng các hình thức dưới đây:
Điều 5
Điều 6. Các đơn vị tổ chức và tư nhân mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng và các đơn vị dự toán mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước chỉ được mua séc ở Ngân hàng hoặc Kho bạc nơi mở tài khoản tiền gửi.
Điều 7
Điều 8
Điều 9
Điều 10
Điều 11
Điều 12. Sổ séc định mức (xem phụ lục số 2) được dùng để trả tiền mua hàng, trả cước phí vận tải, cước phí bưu điện có tính thường xuyên, hoặc theo quyết định xử phạt của Ngân hàng.
Điều 13
Điều 14
Điều 15
Điều 16
Điều 17. Bên bán có trách nhiệm giao hàng cho bên mua sau khi nhận được giấy báo đã mở thư tín dụng.
Điều 18
Điều 19. Sau khi đã giao hàng hoặc hoàn tất dịch vụ cung ứng, bên bán lập giấy uỷ nhiệm thu theo mẫu của Ngân hàng ấn hành kèm theo hoá đơn, vận đơn gửi tới Ngân hàng phục vụ mình để yêu cầu thu hộ.
Điều 20
Điều 21
Điều 22
Điều 23. Để đảm bảo thanh toán thuận tiện nhanh chóng, các Ngân hàng được lựa chọn áp dụng các phương thức thanh toán sau đây:
Điều 24. Thanh toán giữa các Ngân hàng khác hệ thống được thực hiện theo các phương thức sau đây:
Điều 25
Điều 26. Thể lệ này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 1991. Việc sửa đổi, bổ sung thể lệ thanh toán qua Ngân hàng thuộc thẩm quyền của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy