vanban.org

Điều 3. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển — Quyết định 101/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2025
Nghệ An Ban hành 28/11/2025 Hiệu lực 31/12/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 101/2025/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển

1. Nhóm 1: Sử dụng khu vực biển để nhận chìm. Mức thu: 17.500 đồng/m3.

2. Nhóm 2:

a) Nhóm 2.1: Sử dụng khu vực biển để làm cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí ngoài khơi và các cảng, bến khác; làm vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng hàng hải chuyên dùng, các công trình phụ trợ khác; vùng nước phục vụ hoạt động của cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, xây dựng cảng tàu vận tải hành khách. Mức thu: 7.500.000 đồng/ha/năm.

b) Nhóm 2.2: Sử dụng khu vực biển để làm vùng nước phục vụ hoạt động nhà hàng, khu dịch vụ vui chơi, giải trí, thể thao trên biển; khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; khai thác dầu khí; khai thác khoáng sản; trục vớt hiện vật, khảo cổ. Mức thu: 7.200.000 đồng/ha/năm.

3. Nhóm 3: Sử dụng khu vực biển để xây dựng cáp treo, các công trình nổi, ngầm, đảo nhân tạo, xây dựng dân dụng và các công trình khác trên biển. Mức thu: 6.700.000 đồng/ha/năm.

4. Nhóm 4: Sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống đường ống dẫn ngầm, cáp điện. Mức thu: 5.700.000 đồng/ha/năm.

5. Nhóm 5: Sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng cá. Mức thu: 4.600.000 đồng/ha/năm.

6. Nhóm 6: Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng sóng, gió, thủy triều, dòng hải lưu và các hoạt động sử dụng khu vực biển khác. Mức thu: 4.600.000 đồng/ha/năm.