Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này trên địa bàn tỉnh theo quy định.
b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh bố trí quỹ đất để xây dựng nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong quá trình thẩm định, cho ý kiến thống nhất quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định.
c) Phối hợp với Sở Tài chính trong công tác tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án đầu tư phát triển nhà ở thương mại, đảm bảo thực hiện quy định về bố trí quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở và Quy định này.
d) Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện Quyết định này; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương giải quyết các vấn đề phát sinh, vướng mắc (nếu có); trường hợp vượt thẩm quyền tham mưu đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, giải quyết theo quy định.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định tại Quy định này và pháp luật khác có liên quan;
b) Hướng dẫn các chủ đầu tư dự án nộp tiền tương đương giá trị quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Quy định này.”.
c) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 7 như sau:
“d) Chỉ đạo Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường): Phối hợp với Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về nhà ở theo Quy định này; thực hiện công tác lưu trữ hồ sơ nhà ở của hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trên địa bàn.”.
2. Thay thế một số cụm từ sau:
a) Thay thế các cụm từ: “Phòng Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)”; “Phòng Quản lý đô thị đối với thành phố, phòng Kinh tế và hạ tầng đối với các huyện” bằng cụm từ “Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)” tại khoản 2 Điều 6;
b) Thay thế cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại khoản 5 Điều 6;
c) Thay thế cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 2 Điều 7.
d) Thay thế cụm từ “huyện, thành phố” bằng cụm từ “xã, phường” tại tên khoản 7 Điều 7.
đ) Thay thế cụm từ “đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị” bằng cụm từ “quy hoạch đô thị và nông thôn” tại điểm b khoản 7 Điều 7.
3. Bãi bỏ một số nội dung sau:
a) Bãi bỏ khoản 3 Điều 7;
b) Bãi bỏ cụm từ “tại các huyện” tại khoản 2 Điều 6;
c) Bãi bỏ cụm từ “thanh tra” tại điểm a khoản 7 Điều 7;
d) Bãi bỏ cụm từ “Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố” và cụm từ “thị trấn” tại khoản 8 Điều 7.
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ
68/2024/QĐ-UBND NGÀY 23 THÁNG 12 NĂM 2024 CỦA ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ,
PHÂN CẤP QUẢN LÝ SỬ DỤNG CHUNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ
THUẬT TRONG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU