vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan Thuế: — Quyết định 101/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/12/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2016/QĐ-UBND · 22/11/2016
Cần Thơ Ban hành 19/12/2008 Hiệu lực 29/12/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 101/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính giữa Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và Kho bạc nhà nước Cần Thơ · 101/2008/QĐ-UBND
05/12/201634/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 29/12/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 101/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan Thuế:

1. Phối hợp với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong việc in tờ khai các khoản thu liên quan đến nhà, đất theo đúng mẫu quy định tại Thông tư 30.

2. Tiếp nhận bộ hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chuyển đến.

Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan Thuế phải căn cứ các quy định của pháp luật để kiểm tra tính đầy đủ và hợp pháp của từng loại giấy tờ có trong hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp pháp thì tiếp nhận và ghi vào "Sổ giao nhận hồ sơ về nghĩa vụ tài chính" theo mẫu 04-05/GNHS do Cục thuế ban hành theo Thông tư số 30. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ và chưa phù hợp với quy định hiện hành thì thông báo ngay cho cơ quan nhận hồ sơ để bổ sung cho phù hợp. Trường hợp vướng mắc cần phối hợp chặt chẽ với cơ quan nhận hồ sơ, các cơ quan chức năng để giải quyết.

3. Trong thời gian ba (3) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ bộ hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính do cơ quan nhận hồ sơ chuyển đến, cơ quan Thuế có trách nhiệm thực hiện các việc sau:

a) Xác định và ghi đầy đủ các khoản nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành; ghi địa bàn thu; mục lục ngân sách  nhà nước theo cấp, chương, loại, khoản, mục, tiểu mục; mã số thuế (nếu có) thủ trưởng cơ quan Thuế ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu vào tờ "Thông báo nộp tiền" ban hành kèm theo Thông tư 30, gồm có:

- Thông báo nộp tiền sử dụng đất (mẫu số 03-05/TSDĐ);

- Thông báo nộp tiền thuê đất (mẫu số 03-05/TTĐ);

- Thông báo nộp lệ phí trước bạ (kể cả trường hợp thuộc đối tượng ghi nợ) (mẫu số 03-05/LPTB);

- Thông báo nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất (mẫu số 03-05/CQSDĐ);

- Thông báo nộp thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất (đối với tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ) theo mẫu số 02C/TNDN (Tờ khai thuế thu nhập) ban hành kèm theo Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 212/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003 qui định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

Khi nhận đơn xin ghi nợ của đối tượng được ghi nợ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ do cơ quan nhận hồ sơ chuyển đến, cơ quan Thuế hướng dẫn người sử dụng đất kê khai đầy đủ các chỉ tiêu trên Tờ khai tiền sử dụng đất (Mẫu số 01/TSDĐ Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007). Trường hợp thuộc đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất thì Chi cục Thuế các quận, huyện xác nhận vào mục 5 của Tờ khai tiền sử dụng đất : các khoản được giảm trừ tiền sử dụng đất hoặc thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất (nếu có).

Mỗi loại thông báo nộp tiền phải lập thành ba (03) bản chính: Một (01) bản chuyển cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để trao cho người sử dụng đất, một (01) bản lưu vào bộ hồ sơ của người sử dụng đất do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chuyển đến cho cơ quan Thuế theo quy định để theo dõi, kiểm tra và giải quyết khiếu nại (nếu có) và một bản giao cho Kho bạc nhà nước làm chứng từ gốc để viết giấy nộp tiền cho người sử dụng đất.

b) Mở sổ theo dõi và báo cáo định kỳ hàng tháng về tiến độ thực hiện nộp các khoản nghĩa vụ tài chính theo thông báo nộp tiền để xác định số tiền đã nộp ngân sách nhà nước và số tiền người sử dụng đất còn nợ trong kỳ.

c) Thực hiện lưu trữ hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chuyển đến quy định tại điểm 1 (1.2), mục II Thông tư 30 để làm căn cứ kiểm tra và giải quyết khiếu nại (nếu có).

Khi hộ gia đình, cá nhân nộp đủ tiền sử dụng đất, Chi cục Thuế thực hiện xóa nợ trên sổ theo dõi nợ và lưu trữ hồ sơ theo quy định.

4. Đối với những địa bàn chưa có trụ sở của cơ quan Kho bạc nhà nước,  không thuận tiện cho người nộp tiền nộp các khoản nghĩa vụ tài chính thì cơ quan Thuế có trách nhiệm lập biên lai thu tiền và định kỳ nộp vào Kho bạc nhà nước.