vanban.org

Điều 16. Nhiệm vụ của Sở Kế hoạch và Đầu tư — Quyết định 101/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/10/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/10/2014 Thay thế: 45/2014/QĐ-UBND · 21/10/2014
Bình Thuận Ban hành 24/11/2008 Hiệu lực 04/12/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 18/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 45/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 101/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 101/2008/QĐ-UBND
31/10/201445/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/12/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 101/2008/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Nhiệm vụ của Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối trong việc thu hút, quản lý ODA trên địa bàn tỉnh, có các nhiệm vụ sau:

1. Hướng dẫn các sở, ban, ngành, địa phương xây dựng danh mục chương trình, dự án yêu cầu tài trợ ODA của đơn vị mình để tổng hợp thành danh mục yêu cầu tài trợ ODA của tỉnh gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ.

2. Chủ trì soạn thảo, trình UBND tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng ODA trên địa bàn tỉnh.

3. Chủ trì việc chuẩn bị nội dung, tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức vận động nguồn ODA theo thẩm quyền.

4. Phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh ra quyết định về chủ dự án.

5. Hỗ trợ, hướng dẫn chủ dự án chuẩn bị lập văn kiện chương trình, dự án, lập kế hoạch chuẩn bị chương trình, dự án.

6. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp và lập kế hoạch giải ngân vốn ODA, tham mưu cho UBND tỉnh bố trí đầy đủ và kịp thời vốn chuẩn bị chương trình, dự án, vốn đối ứng chuẩn bị thực hiện và thực hiện đối với các chương trình, dự án thuộc diện cấp phát từ ngân sách Nhà nước trong kế hoạch vốn hàng năm.

Tham mưu cho UBND tỉnh xử lý các nhu cầu đột xuất về vốn chuẩn bị dự án và vốn đối ứng để bổ sung vốn hoặc ứng trước ngân sách cho chương trình, dự án theo quy định tại Quy định này.

7. Thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt dự án ODA theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng và quản lý sử dụng ODA.

8. Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc quản lý và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án; đôn đốc, hỗ trợ việc thực hiện các chương trình, dự án. Làm đầu mối xử lý các vấn đề liên quan đến nhiều sở, ngành; kiến nghị UBND tỉnh quyết định biện pháp xử lý các vấn đề về ODA thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.   

9. Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA; báo cáo tổng hợp theo định kỳ (quý, một năm), đột xuất và theo yêu cầu của bộ, ngành Trung ương, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và UBND về tình hình quản lý, thực hiện các chương trình, dự án và hiệu quả thu hút, sử dụng nguồn vốn ODA.