vanban.org

Điều 4. Mức thu tiền nước dối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực. — Quyết định 101/2004/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2005 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Tĩnh Ban hành 10/12/2004 Hiệu lực 01/01/2005 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 101/2004/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức thu tiền nước dối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực.

STT Các mục đích dung nước Đơn vị Thu theo các biện pháp công trình
Bơm điện Tự chảy
1 Cấp nước dung công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Đồng/m3 500 250
2 Cấp nước cho nhà máy nước phục vụ sinh hoạt, chăn nuôi Đồng/m3 300 250
3 Cấp nước tưới cho các loại cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và dược liệu Đồng/m3 350 250
4 Cấp nước để nuôi trồng thủy sản

Đồng/m3

Đồng/m2

mặt thoáng

200

120

150

100

5

-Nuôi trồng thủy sản trong long hồ chứa

-Nuôi cá bè trong long hồ

% giá trị sản lượng

7

8

6

Vận tải qua âu thuyền, cống của các công trình thủy lợi:

-      Thuyền, sà lan

-      Các loại bè

Đồng/tấn/lượt

Đồng/m2/lượt

2000

500

7 Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện % giá trị sản lượng điện TP 8
8 Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng).

% tổng giá trị doanh thu

10