vanban.org

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn: — Quyết định 101/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/04/2009 Thay thế: 12/2009/QĐ-UBND · 25/03/2009
Hậu Giang Ban hành 05/04/2004 Hiệu lực 05/04/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Sở Giao thông vận tải · 12/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 101/2004/QĐ-UB Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứcc bộ máy Sở giao thông vận tải tỉnh Hậu Giang · 101/2004/QĐ-UB
05/04/2004Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 101/2004/QĐ-UB › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn:

1.Xây dựng chiến lược quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh trình ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giao thông vận tải phê duyệt. Trình ủy ban nhân dân tỉnh quy hoạch, kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm và nhiệm vụ công tác về lĩnh vực giao thông vận tải; đồng thời, tổ chức thực hiện theo đề án, chương trình, kế hoạch được duyệt.

2.Trình ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các Chỉ thị, Quyết định, Hướng dẫn thực hiện văn bản pháp luật, chính sách của Nhà nước về giao thông vận tải địa phương.

3.Quản lý đào tạo, sát hạch cấp, đổi giấy phép lái xe, bằng lái tàu, thu hồi gia hạn các loại giấy phép, chứng chỉ hành nghề, giấy phép lái xe, bằng lái tàu... cho các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế của địa phương họat động trong lĩnh vực giao thông vận tải theo qui định của pháp luật, của Bộ Giao thông vận tải và hướng dẫn của các Cục Quản lý chuyên ngành.

4.Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với cơ quan có thẩm quyền, thanh tra, kiểm tra, việc chấp hành luật, pháp lệnh và các văn bản pháp qui khác về chuyên ngành Giao thông vận tải theo qui định của pháp luật, hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân tỉnh, giáo dục, tuyên truyền phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải, an toàn giao thông, bảo vệ công trình giao thông trên địa bàn.

5.Tổ chức quản lý duy tu bảo dưỡng và bảo vệ hệ thống thủy bộ của tỉnh, của quốc gia do Trung ương ủy thác cho tỉnh quản lý. Thiết lập và quản lý hệ thống báo hiệu, trên các tuyến giao thông do tỉnh trực tiếp quản lý áp dụng các qui định của bộ về tải trọng đặc tính kỹ thuật của phương tiện được phép vận hành trên mạng lưới giao thông của tỉnh đảm bảo an toàn giao thông và kết cấu công trình giao thông.

- Thẩm định và đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh phân loại đường bộ, định kỳ cấp phép sử dụng, khai thác hoặc đình chỉ khai thác.

- Quản lý và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất Nhà nước giao cho ngành quản lý.

6.Tổ chức quản lý thống nhất lĩnh vực giao thông vận tải trong phạm vi địa bàn tỉnh và liên tỉnh. Phối hợp các cơ quan và tổ chức có liên quan đảm bảo an toàn cho phương tiện giao thông vận tải, người và tài sản trên phương tiện đó.

7.Thực hiện chức năng chủ đầu tư xây dựng các công trình giao thông của tỉnh theo qui định của pháp luật và sự phân cấp của Bộ Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân tỉnh. Tổ chức chỉ đạo việc xây dựng các công trình giao thông theo đúng qui trình, quy chế quản lý xây dựng cơ bản. Thẩm định và giám định các công trình trong phạm vi được giao. Chủ trì soạn thảo các dự án đầu tư về giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh để trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

8.Đăng kiểm kỹ thuật các phương tiện thi công các công trình giao thông, phương tiện vận tải đường bộ, đường thủy theo quy định của Bộ Giao thông vận tải và hướng dẫn của Cục Quản lý chuyên ngành.

- Trình xét duyệt thiết kế và thẩm định cải tạo, sửa đổi, phục hoµi đóng mới và sản xuất phương tiện, thiết bị, phụ tùng giao thông vận tải theo qui định của Bộ Giao thông vận tải và Cục quản lý chuyên ngành.

- Trình xét duyệt thiết kế và thẩm định cải tạo, sửa đổi phục hoµi, đóng mới và sản xuất phương tiện, thiết bị, phụ tùng giao thông vận tải theo qui định của Bộ Giao thông vận tải và Cục Quản lý chuyên ngành.

- Hướng dẫn các cơ quan, các tổ chức trực thuộc chấp hành quy định của Bộ Giao thông vận tải và cơ quan nhà nước về nhập khẩu giao thông vận tải.

9.Đảm bảo phương tiện vận tải đường bộ, đường thủy khi có yêu cầu phục vụ phát triển và điều chỉnh kinh tế, phòng chống thiên tai và an ninh quốc phòng.

10.Thực hiện quản lý các doanh nghiệp nhà nước về giao thông vận tải của tỉnh theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

11.Thực hiện tiêu chuẩn, chức doanh chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ viên chức ngành Giao thông vận tải của tỉnh theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Cục Quản lý chuyên nghành.

12.Giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân tổ chức liên quan đến ngành Giao thông vận tải theo đúng pháp luật.

13.Thực hiện công tác thông tin báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo qui định với ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giao thông vận tải.

14.Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sở theo qui định .

15.Quản lý tài chính và tài sản của Sở theo qui định của pháp luật và phân cấp của ủy ban nhân dân tỉnh.

16.Giúp ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước các hoạt động của Hội và Tổ chức phi Chính phủ trong lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.

17.Thực hiện các nhiệm vụ khác do ủy ban nhân dân tỉnh giao.