c- Đối với các trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở mà ngoài diện tích đất ở có diện tích đất vườn, ao liền kề, khi chủ sử dụng thực hiện chuyển đổi, chuyển nhượng một phần diện tích, phải nộp 100% tiền sử dụng đất đối với diện tích được chuyển đổi mục đích. Trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng toàn bộ diện tích đất, nếu chủ sử dụng có nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất vườn, đất ao liền kề sang làm đất ở thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được chuyển đổi mục đích.
Bổ sung bởi 77/2003/QĐ-UB · hiệu lực 07/07/2003a- Đối với các trường hợp sử dụng đất không có giấy tờ hợp lệ, khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì mức thu tiền sử dụng đất theo qui định tại Khoản 1 và 2 Điều 7 theo Nghị định 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ áp dụng đối với diện tích đất trong hạn mức đất ở do UBND Thành phố qui định. Đối với diện tích đất vượt hạn mức đất ở phải nộp 100% tiền sử dụng đất.
b- Đối với các trường hợp sử dụng đất không có giấy tờ hợp lệ, đã đựơc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày Nghị định 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ có hiệu lực thực hiện, có diện tích đất vượt hạn mức đất ở do UBND Thành phố qui định nhưng chưa nộp tiền sử dụnh đất, nay mới kê khai nộp tiền sử dụng đất thì thực hiện theo qui định tại Khoản a Điều này.