Điều 4. Mức trần thu phí dịch vụ nội đồng
Mức trần thu phí dịch vụ nội đồng từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng (kênh nội đồng) như sau:
Đơn vị tính: đồng/ha/vụ
| TT | Biện pháp công trình | Mức trần thu phí dịch vụ nội đồng | |
| Các huyện đồng bằng | Các huyện miền núi (huyện Sông Hinh, Sơn Hòa và Đồng Xuân) | ||
| 1 | Tưới, tiêu bằng trọng lực (hồ chứa, đập dâng…) | 350.000 | 400.000 |
| 2 | Tưới, tiêu bằng động lực (trạm bơm các loại) | ||
Các tổ chức quản lý thủy nông địa phương, tùy điều kiện kinh tế - xã hội của từng vùng; đặc điểm của từng hệ thống thủy lợi nội đồng, thông qua Đại hội xã viên hoặc tập thể người sử dụng nước thỏa thuận mức thu (bằng tiền) phí dịch vụ nội đồng từ sau cống đầu kênh cho phù hợp với tiêu chí lấy thu bù chi, đảm bảo kinh phí cho tổ chức quản lý thủy nông hoạt động. Mức phí dịch vụ nội đồng thỏa thuận không được cao hơn mức trần thu phí dịch vụ nội đồng quy định tại Điều này.