vanban.org

Điều 4. Mức trần thu phí dịch vụ nội đồng — Quyết định 1007/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/07/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/07/2013 Thay thế: 1193/2013/QĐ-UBND · 12/07/2013
Phú Yên Ban hành 27/07/2010 Hiệu lực 06/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, mức thu tiền nước và mức trần giá dịch vụ thủy lợi nội đồng trên địa bàn tỉnh · 27/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 1193/2013/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước và mức trần phí dịch vụ thủy lợi nội đồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 1193/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 1007/2010/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước và mức trần thu phí dịch vụ nội đồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 1007/2010/QĐ-UBND
22/07/20131193/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/08/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1007/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức trần thu phí dịch vụ nội đồng

Mức trần thu phí dịch vụ nội đồng từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng (kênh nội đồng) như sau:

Đơn vị tính: đồng/ha/vụ

TT Biện pháp công trình Mức trần thu phí dịch vụ nội đồng
Các huyện đồng bằng Các huyện miền núi (huyện Sông Hinh, Sơn Hòa và Đồng Xuân)
1 Tưới, tiêu bằng trọng lực (hồ chứa, đập dâng…) 350.000 400.000
2 Tưới, tiêu bằng động lực (trạm bơm các loại)

Các tổ chức quản lý thủy nông địa phương, tùy điều kiện kinh tế - xã hội của từng vùng; đặc điểm của từng hệ thống thủy lợi nội đồng, thông qua Đại hội xã viên hoặc tập thể người sử dụng nước thỏa thuận mức thu (bằng tiền) phí dịch vụ nội đồng từ sau cống đầu kênh cho phù hợp với tiêu chí lấy thu bù chi, đảm bảo kinh phí cho tổ chức quản lý thủy nông hoạt động. Mức phí dịch vụ nội đồng thỏa thuận không được cao hơn mức trần thu phí dịch vụ nội đồng quy định tại Điều này.