Điều 4. Phân cấp thẩm quyền trang bị máy móc, thiết bị phục vụ công tác bí mật nhà nước trên môi trường số
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định số lượng máy móc, thiết bị phục vụ công tác bí mật nhà nước trên môi trường số cho các chức danh hoặc tại phòng làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Mức giá của máy móc, thiết bị phục vụ công tác bí mật nhà nước trên môi trường số quy định tại Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg ngày 09/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ là mức giá máy móc, thiết bị quy định tại Mục A, Mục B Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg ngày 09/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì triển khai xử lý hồ sơ công việc chứa bí mật nhà nước trên môi trường số yêu cầu trang bị máy móc, thiết bị (từ số thứ tự 1 đến số thứ tự 6) có yêu cầu về tính năng, dung lượng, cấu hình mà có mức giá cao hơn và trường hợp trang bị máy móc, thiết bị tại số thứ tự 7, số thứ tự 8 Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg ngày 09/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ thì mức giá do cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân cấp thẩm quyền tại khoản 1 Điều
này quyết định phù hợp với giá mua trên thị trường của chủng loại máy móc, thiết bị tương ứng.