vanban.org

Điều 2. Quy định cụ thể — Quyết định 100/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đà Nẵng Ban hành 30/06/2026 Hiệu lực 10/07/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 100/2026/QĐ-UBND Quy định một số nội dung liên quan đến việc cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 100/2026/QĐ-UBND
10/07/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND Quy định cấp giấy phép xây dựng có thời hạn đối với công trình xây dựng khác nhà ở riêng lẻ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 20/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 100/2026/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định cụ thể

1. Đối tượng công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn

Công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn là các trường hợp công trình thuộc khu vực có quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện (bao gồm: Quy hoạch chung, Quy hoạch phân khu, Quy hoạch chi tiết, Quy hoạch khu chức năng,…) và chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có thời hạn

Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu tổ chức thực hiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn đối với công trình trên địa bàn do mình quản lý; trường hợp công trình thuộc địa bàn 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có thời hạn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có diện tích đất lớn hơn trong tổng diện tích khu đất.

Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng thực hiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn đối với các công trình thuộc phạm vi Khu công nghiệp Đà Nẵng; công trình thuộc phạm vi các khu dân cư hiện hữu nằm xen kẽ trong các Khu chức năng thuộc ranh giới giao quản lý.

Ban Quản lý Khu Kinh tế mở Chu Lai thành phố Đà Nẵng thực hiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn đối với công trình thuộc phạm vi các khu dân cư hiện hữu nằm xen kẽ trong các Khu chức năng thuộc ranh giới giao quản lý.

3. Quy mô và thời hạn tồn tại công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn được quy định như sau:

a) Về quy mô xây dựng:

Công trình khác nhà ở riêng lẻ cho phép xây dựng tối đa 03 tầng (số tầng cao được xác định theo Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm

2021 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng), diện tích xây dựng không quá 300m2, tầng tum không tính vào số tầng cao khi chỉ dùng để bao che cầu thang, bao che các thiết bị công trình (nếu có), phục vụ mục đích lên mái và cứu nạn, có diện tích không vượt quá 30% diện tích của sàn mái. Không được xây dựng tầng hầm, tầng nửa hầm. Trường hợp sửa chữa, cải tạo (có thời hạn) thì theo số tầng công trình hiện hữu được công nhận.

Công trình nhà ở riêng lẻ cho phép xây dựng tối đa 01 tầng (số tầng cao được xác định theo Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng), diện tích xây dựng không quá 100m2, diện tích tầng lửng (nếu có) không vượt quá 65% diện tích xây dựng, tầng tum không tính vào số tầng cao khi chỉ dùng để bao che cầu thang, bao che các thiết bị công trình (nếu có), phục vụ mục đích lên mái và cứu nạn, có diện tích không vượt quá 30% diện tích của sàn mái. Không được xây dựng tầng hầm, tầng nửa hầm. Trường hợp sửa chữa, cải tạo (có thời hạn) thì theo số tầng công trình hiện hữu được công nhận. Quy mô diện tích sàn xây dựng nêu trên áp dụng đối với gia đình có 04 nhân khẩu, trường hợp xác định hộ gia đình có nhiều hơn 04 nhân khẩu thì tổng diện tích sàn xây dựng được phép tăng thêm 25m2 sàn xây dựng/01 nhân khẩu.

Quy mô xây dựng của công trình khác nhà ở riêng lẻ và nhà ở riêng lẻ nêu trên được áp dụng đối với phạm vi các khu dân cư hiện hữu nằm xen kẽ trong các Khu chức năng thuộc ranh giới quản lý của Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng và Ban Quản lý Khu Kinh tế mở Chu Lai thành phố Đà Nẵng.

Đối với công trình xây dựng thuộc phạm vi Khu công nghiệp Đà Nẵng: Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng căn cứ tình hình thực tế tại phạm vi ranh giới được giao quản lý để xem xét đánh giá và thống nhất quy mô xây dựng. Trường hợp sửa chữa, cải tạo (có thời hạn) thì theo số tầng công trình hiện hữu được công nhận.

Các chỉ tiêu xây dựng phải phù hợp quy chuẩn quy hoạch xây dựng, Quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 94 Luật Xây dựng năm 2014 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 33 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14).

b) Thời hạn giấy phép xây dựng có thời hạn:

UBND cấp xã xem xét và quy định đối với từng khu vực cụ thể theo yêu cầu quản lý, phát triển và phù hợp với thời hạn quy hoạch.

Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng, Ban Quản lý Khu Kinh tế mở Chu Lai thành phố Đà Nẵng xem xét và quy định đối

với từng khu vực cụ thể, đảm bảo phù hợp với thời hạn quy hoạch; thời hạn hoạt động theo quy định của Khu công nghiệp Đà Nẵng.

Khi hết thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn mà quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn có điều chỉnh kéo dài thời hạn thì cơ quan đã cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm thông báo về việc gia hạn thời gian tồn tại của công trình. Trường hợp Chủ đầu tư tiếp tục có nhu cầu xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo công trình thì thực hiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo yêu cầu quản lý, phát triển và phù hợp với thời hạn của quy hoạch điều chỉnh. Việc công nhận quyền sở hữu công trình và tài sản trên đất được thực hiện theo pháp luật đất đai.

4. Đối với khu vực đã có quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì không cấp giấy phép xây dựng có thời hạn cho công trình xây dựng mới; chỉ xem xét cấp giấy phép xây dựng có thời hạn để sửa chữa, cải tạo theo quy mô hiện trạng.

5. Các nội dung khác được thực hiện theo quy định tại khoản 33 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 năm 2020 (sửa đổi, bổ sung Điều kiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn tại Điều 94 của Luật Xây dựng năm 2014); khoản 1 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024.

6. Khi hết thời hạn tồn tại (kể cả thời gian được gia hạn theo quy định) tại giấy phép xây dựng có thời hạn và cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyết định thu hồi đất, Chủ đầu tư cam kết tự tháo dỡ công trình, nếu không tự tháo dỡ thì bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí cho việc tháo dỡ. Việc công nhận quyền sở hữu công trình xây dựng và hỗ trợ khi tháo dỡ được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

7. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có thời hạn được sử dụng con dấu của cơ quan, đơn vị mình và có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp.

8. Việc thu hồi, hủy giấy phép xây dựng có thời hạn được thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng về các trường hợp thu hồi, hủy giấy phép xây dựng. Sau 10 ngày kể từ ngày có Quyết định thu hồi giấy phép xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có thời hạn, nếu Chủ đầu tư không nộp lại giấy phép xây dựng cho cơ quan đã cấp giấy phép thì cơ quan cấp giấy phép có trách nhiện ban hành Quyết định hủy giấy phép xây dựng và thông báo cho Chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình xây dựng. Quyết định hủy giấy phép xây dựng được niêm yết công khai hoặc đăng trên trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có thời hạn.