vanban.org

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế; Lãnh đạo các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 100/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/10/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/10/2019 Thay thế: 58/2019/QĐ-UBND · 26/09/2019
Thừa Thiên Huế Ban hành 09/12/2017 Hiệu lực 20/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 84/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét tôn vinh cho doanh nghiệp, doanh nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 84/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 58/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét tuyên dương cho doanh nghiệp, doanh nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 58/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 100/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét, tuyên dương, khen thưởng cho doanh nghiệp, doanh nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. · 100/2017/QĐ-UBND
07/10/201958/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/12/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét, tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 10/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 100/2017/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế; Lãnh đạo các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.