vanban.org

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn — Quyết định 100/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Cần Thơ Ban hành 18/12/2008 Hiệu lực 28/12/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 100/2008/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

            1. Tham mưu cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, kiểm tra đánh giá việc thực hiện chiến lược quy hoạch, kế hoạch về phát triển thủy lợi; thi hành pháp luật về công trình thủy lợi theo Luật Đê điều; Pháp lệnh Phòng, chống lụt bão và Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ở địa phương theo phân cấp.

2. Tham mưu cho Giám đốc Sở quản lý điều tra cơ bản và quy hoạch thủy lợi, kể cả các công trình đê điều, kè chống sạt lở bờ sông (để bảo vệ đê) và phòng, chống lụt, bão theo phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

            3. Xây dựng kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm; các chiến lược, quy hoạch vùng trọng điểm liên vùng, liên huyện và các chương trình đề án, dự án về các công trình thủy lợi thuộc chuyên ngành, lĩnh vực quản lý.

            4. Tham mưu cho Giám đốc Sở thẩm định thiết kế cơ sở (dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi) thẩm định thiết kế bản vẽ thi công (báo cáo kinh tế kỹ thuật) các dự án sửa chữa nâng cấp, bổ sung và hoàn thiện công trình thủy lợi; công trình đê điều và phòng, chống lụt bão bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

            5. Quản lý đầu tư và xây dựng công trình nâng cấp, sửa chữa, công trình thủy lợi, cấp thoát nước, nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn và tổ chức thực hiện các dự án thủy lợi thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo kế hoạch hằng năm của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

            6. Thực hiện nhiệm vụ thường trực Hội đồng nghiệm thu bàn giao các công trình thủy lợi thuộc nguồn vốn địa phương đầu tư; tham gia với tư cách thành viên Hội đồng nghiệm thu bàn giao cơ sở các công trình thủy lợi do nguồn vốn ngân sách Trung ương đầu tư, Bộ quản lý đưa vào sử dụng.

            7. Tham mưu cho Giám đốc Sở quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ công trình thủy lợi, cấp thoát nước, nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn; chỉ đạo vận hành các hệ thống thủy lợi thuộc thành phố quản lý; thực hiện công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi; chỉ đạo công tác phòng, chống úng, hạn; khắc phục hậu quả của thiên tai và đảm bảo an toàn công trình thủy lợi, chống ô nhiễm nguồn nước và môi trường nước.

            8. Tổ chức thực hiện chương trình, mục tiêu cấp, thoát nước nông thôn đã được phê duyệt.

9. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác thanh tra chuyên ngành ở địa phương theo Luật Đê điều; Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão; Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.

            10. Thực hiện các ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào lĩnh vực quản lý bảo vệ và khai thác công trình thủy lợi, phòng chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai và quản lý đê điều.

            11. Thực hiện nhiệm vụ Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão - Tìm kiếm cứu nạn thành phố Cần Thơ; Văn phòng Thường trực Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.

12. Tổng hợp, thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định.

            13. Thực hiện quy chế dân chủ, chương trình cải cách hành chính đối với công tác thủy lợi theo mục tiêu, nội dung chương trình cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân thành phố.

            14. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Chi cục Thủy lợi theo quy định của pháp luật.

            15. Quản lý tài chính, tài sản được giao và thực hiện ngân sách được phân bổ theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố và theo quy định của pháp luật.

            16. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.