vanban.org

Điều 2. Quy định cụ thể: — Quyết định 100/2004/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/03/2005 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/05/2007 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2017/TT-BTC · 28/02/2017 Sửa đổi, bổ sung: 21/2007/QĐ-BTC · 29/03/2007
Bộ Tài chính Ban hành 24/12/2004 Hiệu lực 05/03/2005 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 100/2004/QĐ-BTC Quy định tỷ lệ chi và nộp phí, lệ phí hàng hải cho cơ quan, tổ chức thu phí, lệ phí · 100/2004/QĐ-BTC
06/05/200721/2007/QĐ-BTCSửa đổi Hiện hành 05/03/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 100/2004/QĐ-BTC › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định cụ thể:

Sửa đổi bởi 21/2007/QĐ-BTC · hiệu lực 06/05/2007

- Được trích để lại 50% trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được; Cục Hàng hải Việt Nam điều hoà kinh phí để lại giữa các đơn vị cảng vụ theo quy định.

2/ Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam:

- Thực hiện thu phí bảo đảm hàng hải; Thực hiện ủy quyền cho các Cảng vụ hàng hải thu hộ phí bảo đảm hàng hải và được trích tỷ lệ % trên tổng số phí thu được để thưởng cho Cảng vụ theo quy định.

- Được để lại 100% số tiền phí thu được để chi cho công tác bảo đảm an toàn hàng hải.

- Quản lý, sử dụng số tiền phí bảo đảm hàng hải được để lại theo cơ chế tài chính hiện hành.

3/ Các Công ty Hoa tiêu hàng hải:

- Thực hiện thu phí hoa tiêu.

- Được quản lý, sử dụng số tiền thu phí hoa tiêu hàng năm để bù đắp chi phí hoạt động của doanh nghiệp hoa tiêu trong năm, trích các quỹ và nộp ngân sách nhà nước theo quy định.