Điều 1. Nay quy định các bề mặt hạn chế chướng ngại vật Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất được tính như sau :
a) Bề mặt chuyển tiếp : xuất phát từ mép dải bay hai bên sườn đường hạ cất cánh, cách tim đường hạ cất cánh 150m với độ dốc 14,3%, cự ly 315m. Độ cao chướng ngại vật giới hạn từ 0m - 45m.
b) Bề mặt ngang trong : xuất phát từ điểm cuối bề mặt chuyển tiếp đến giới hạn, bán kính 4.000m tính từ điểm quy chiếu sân bay ; chiều cao chướng ngại vật không quá 45m.
c) Bề mặt hình nón : xuất phát từ điểm cuối của bề mặt ngang trong đến giới hạn bán kính 6km tính từ điểm quy chiếu sân bay với độ dốc 5% ; chiều cao chướng ngại vật ở đầu cuối không quá 145m.
d) Bề mặt ngang ngoài : nằm ngoài bán kính 6km ; chiều cao chướng ngại vật không quá 145m.
e) Bề mặt tiếp cận hạ cánh : xuất phát từ thềm được cất cánh ra 300m và chia ra làm 3 lý trình : - Lý trình 1 : từ đầu mút đường hạ cất cánh đến vị trí 300m có độ dốc 0%. Từ 300m đến khoảng cách 3.600m, bề mặt hạn chế chướng ngại vật có độ dốc là 1,2%. - Lý trình 2 : từ khoảng cách 3.600m đến 9.000m, bề mặt chướng ngại vật có độ dốc là 2%. - Lý trình 3 : từ khoảng cách 9.000m đến 15.000m, bề mặt chướng ngại vật có độ dốc 0%. - Góc mở ngang của bề mặt tiếp cận hạ cánh là 150 (tương đương 26,7%). - Giới hạn chiều cao chướng ngại vật bề mặt tiếp cận hạ cánh của 2 đường hạ cánh lấy theo đường hạ cánh có thềm xa hơn. (Xem bản vẽ đính kèm)