vanban.org

Điều 19. Chi phí đấu nối và chính sách hỗ trợ — Quyết định 10/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ngãi Ban hành 20/01/2026 Hiệu lực 20/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 10/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 10/2026/QĐ-UBND
20/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 42/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý hoạt động thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 42/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2026/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Chi phí đấu nối và chính sách hỗ trợ

1. Chi phí đấu nối gồm các chi phí: đường ống, phụ kiện, lắp đặt và hoàn trả mặt bằng từ điểm xả của hộ thoát nước đến điểm đấu nối.

2. Đối tượng được hỗ trợ:

a) Đối tượng 1: Là gia đình Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến, người hoạt động cách mạng trước khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

b) Đối tượng 2: Là những hộ thoát nước có người đang sinh sống, có đăng ký thường trú thuộc hộ thoát nước và có tên trong danh sách người có công với cách mạng (trừ đối tượng 1) được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.

c) Đối tượng 3: Là những hộ thoát nước thuộc diện hộ gia đình nghèo có sổ chứng nhận hộ nghèo tại thời điểm thực hiện đấu nối.

d) Đối tượng 4: Là những hộ thoát nước chấp hành và thực hiện đấu nối ngay khi được yêu cầu đấu nối.

3. Mức hỗ trợ:

a) Hỗ trợ 100% chi phí đấu nối đối với những hộ thoát nước thuộc đối tượng 1.

b) Hỗ trợ 50% chi phí đấu nối đối với những hộ thoát nước thuộc đối tượng 2 và đối tượng 3.

c) Hỗ trợ 30% chi phí đấu nối đối với những hộ thoát nước thuộc đối tượng 4.

4. Nguồn vốn hỗ trợ được sử dụng từ nguồn vốn của dự án đầu tư, nguồn vốn của đơn vị thoát nước hoặc các nguồn vốn hợp pháp khác.

5. Các hộ thoát nước không thuộc đối tượng tại Khoản 2 Điều này có trách nhiệm chi trả 100% chi phí để thực hiện đấu nối.