vanban.org

Điều 18a. Hỗ trợ khác — Quyết định 10/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/04/2026 Thay thế: 40/2026/QĐ-UBND · 02/04/2026
Hà Nội Ban hành 18/01/2026 Hiệu lực 18/01/2026 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · mốc là ngày hiệu lực
Quyết định số 40/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội · 40/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2026/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND ngày 06/9/2024 của UBND Thành phố quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố · 10/2026/QĐ-UBND
18/01/2026Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2026/QĐ-UBND › Điều 18a
Đọc toàn văn

Điều 18a. Hỗ trợ khác

1. Trường hợp sử dụng đất nông nghiệp đủ điều kiện được bồi thường, đã tự chuyển mục đích sử dụng làm nhà ở, xây dựng công trình sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, xây dựng công trình thương mại dịch vụ: Hỗ trợ bằng 50% (đối với trường hợp chuyển mục đích trước ngày 15/10/1993); 40% (đối với trường hợp chuyển mục đích từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004); 20% (đối với trường hợp chuyển mục đích từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014) giá đất theo bảng giá đối với loại đất tự chuyển mục đích tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường hỗ trợ tái định cư, diện tích được hỗ trợ là diện tích xây dựng công trình nhưng không vượt quá hạn mức giao đất ở tối đa tại địa phương.

2. Hỗ trợ đối với đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất ở hoặc đất có nguồn gốc là đất vườn, ao đã tách ra khỏi thửa đất ở: Hỗ trợ bằng 50% giá đất ở theo bảng giá, diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất ở tối đa tại địa phương.

3. Hỗ trợ ổn định đời sống đối với hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi dưới 30% diện tích đất nông nghiệp được bồi thường (thực hiện khoản 2 Điều 19 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ): Tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo/tháng đối với một nhân khẩu theo giá do Sở Nông nghiệp và Môi trường công bố hằng năm; thời gian hỗ trợ tối đa là 03 tháng, chi trả 01 (một) lần khi thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ.

4. Hỗ trợ đối với công trình xây dựng không hợp pháp trên đất đủ điều kiện được bồi thường: Hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường theo quy định, diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất tối đa tại địa phương.

5. Hỗ trợ đối với cây trồng, vật nuôi không thể di dời trên đất nông nghiệp đủ điều kiện bồi thường, đã tự chuyển đổi cơ cấu cây trồng như sau:

- Hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng (hoặc vật nuôi là thủy sản) trên đất nằm trong vùng quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng nhưng chưa hoàn thiện thủ tục chuyển đổi theo quy định.

- Hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng (hoặc vật nuôi là thủy sản) trên đất nông nghiệp không nằm trong vùng quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng.

6. Ngoài các trường hợp quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này, căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định biện pháp, mức hỗ trợ khác theo thẩm quyền quy định để đảm bảo có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất đối với người có đất, chủ sở hữu tài sản bị thu hồi cho từng trường hợp cụ thể.

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 28 như sau:

“Điều 28. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với các trường hợp đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận chính sách hỗ trợ khác mà không trái với quy định của Luật Đất đai, các Nghị định hướng dẫn thi hành và Quy định này thì Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo chính sách đã được chấp thuận.”