vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị — Quyết định 10/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/02/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Nai Ban hành 06/02/2026 Hiệu lực 16/02/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 10/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 10/2026/QĐ-UBND
16/02/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 27/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 61/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 61/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2026/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Sở Xây dựng

a) Tổ chức xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt Đề án phát triển công viên, cây xanh, mặt nước đô thị sau khi có hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

b) Rà soát danh mục cây xanh được bảo tồn trên địa bàn tỉnh và danh mục cây xanh sử dụng công cộng địa phương để tham mưu điều chỉnh, thay thế (nếu cần thiết).

c) Chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu về công viên, cây xanh và tổ chức không gian mặt nước gắn với cảnh quan tại đô thị và Khu dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh; làm đầu mối triển khai việc xây dựng, cập nhật và tổng hợp cơ sở dữ liệu về công viên, cây xanh, mặt nước. Tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình quản lý, phát triển công viên, cây xanh, mặt nước theo định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.

d) Kiểm tra, chấn chỉnh, xử lý vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ và phát triển công viên, cây xanh và tổ chức không gian mặt nước gắn với cảnh quan tại đô thị và Khu dân cư nông thôn theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.

đ) Hướng dẫn việc thực hiện các nội dung liên quan đến quản lý công viên, cây xanh và tổ chức không gian mặt nước gắn với cảnh quan tại đô thị và Khu dân cư nông thôn.

e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong công tác trồng, dịch chuyển, chặt hạ cây xanh thuộc các tuyến đường do Sở Xây dựng quản lý (trừ công tác cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đã được quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này).

g) Chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc giao quản lý, phê duyệt Đề án khai thác và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

h) Chủ trì cùng Sở Tài chính và các Sở, Ban ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị liên quan nghiên cứu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư phát triển công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn; cơ chế, chính sách đối với mô hình tự quản công viên, cây xanh tại Khu dân cư nông thôn.

i) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các Sở, Ban ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Ngày cây xanh Việt Nam là ngày 11 tháng 01 hàng năm.

2. Sở Tài chính

a) Phối hợp cùng Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan trong công tác tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư phát triển công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn; cơ chế, chính sách đối với mô hình tự quản công viên, cây xanh tại Khu dân cư nông thôn.

b) Trên cơ sở Đề án, Chương trình, chủ trương đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan, căn cứ khả năng cân đối vốn để tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn và hàng năm để đầu tư phát triển công viên, cây xanh đô thị và tổ chức không gian mặt nước trên địa bàn tỉnh.

c) Phối hợp cùng Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị liên quan trong các nội dung liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý theo quy định.

d) Hướng dẫn các Sở, Ban ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị liên quan thực hiện các quy định, hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh; hồ sơ, thống kê, kế toán, kiểm kê, đánh giá lại, báo cáo tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý.

đ) Hướng dẫn các đơn vị, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức liên quan trong việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ khai thác, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh theo pháp luật về ngân sách nhà nước trong trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh được giao cho đơn vị sự nghiệp công lập quản lý và được khai thác theo phương thức trực tiếp tổ chức khai thác.

e) Hướng dẫn các đơn vị, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức liên quan nộp ngân sách nhà nước đối với phần còn lại của số tiền thu được từ khai thác, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh sau khi trừ các chi phí có liên quan theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP và các quy định có liên quan.

g) Phối hợp với Sở Xây dựng tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc giao quản lý, phê duyệt Đề án khai thác và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đánh giá tác động của các dự án đầu tư phát triển công viên, cây xanh đối với việc hấp thụ lượng các-bon phát thải và tạo ra những ảnh hưởng tích cực khác về môi trường. Tổ chức tuyên truyền, vận động nhà đầu tư dự án đầu tư phát triển công viên, cây xanh cùng tham gia thị trường các-bon.

b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức đánh giá lượng tín chỉ các-bon thu được từ công viên, cây xanh trên địa bàn.

c) Phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức thực hiện Ngày cây xanh Việt Nam là ngày 11 tháng 01 hàng năm.

d) Phối hợp với Sở Xây dựng rà soát danh mục cây xanh được bảo tồn trên địa bàn tỉnh và danh mục cây xanh sử dụng công cộng địa phương để tham mưu điều chỉnh, thay thế (nếu cần thiết).

đ) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc lựa chọn chủng loại cây xanh đô thị phù hợp điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng và tạo được cảnh quan đẹp trên địa bàn tỉnh. Hướng dẫn phát triển nguồn giống, chủng loại cây xanh nhằm tạo sự đa dạng, phong phú trong hệ thống cây xanh đô thị; phát triển vườn ươm đáp ứng nhu cầu cây xanh đô thị của tỉnh.

e) Hướng dẫn, khuyến cáo các tổ chức, cá nhân được giao quản lý cây xanh đô thị trong việc theo dõi, phát hiện, phòng ngừa các dịch sâu, bệnh hại cây xanh đô thị; việc sử dụng các loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật thân thiện môi trường trong công tác chăm sóc, duy trì cây xanh đô thị.

g) Hướng dẫn hoặc tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện các nội dung liên quan đến đất có mặt nước, nước mặt trong đô thị và Khu dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai, tài nguyên nước, đa dạng sinh học.

4. Sở Văn hóa, Thể thao và du lịch

a) Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến việc tổ chức các hoạt động trong công viên, cây xanh đô thị và tổ chức không gian mặt nước gắn với cảnh quan tại đô thị và Khu dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh.

b) Phối hợp với Sở Xây dựng rà soát danh mục cây xanh được bảo tồn trên địa bàn tỉnh và danh mục cây xanh sử dụng công cộng địa phương để tham mưu điều chỉnh, thay thế (nếu cần thiết).

5. Sở Khoa học và Công nghệ

Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị liên quan hoàn thiện hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về quản lý hệ thống công viên, cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh để đồng bộ với việc triển khai các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành trên nền tảng công nghệ dùng chung.

6. Công an tỉnh

Chỉ đạo lực lượng Công an các xã, phường phối hợp với chính quyền địa phương và các đơn vị trực tiếp quản lý duy trì công viên, cây xanh, mặt nước để kiểm tra xử lý các hành vi vi phạm, hủy hoại công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh.

7. Ủy ban nhân dân các xã, phường

a) Tổ chức quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn theo quy định của Nghị định 258/2025/NĐ-CP và phân công, phân cấp tại Quy định này.

b) Tiếp nhận, quản lý và vận hành tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh, mặt nước được Nhà nước giao quản lý; lập và phê duyệt phương án quản lý, vận hành theo thẩm quyền; tổ chức thực hiện phương án sau khi được phê duyệt.

c) Thực hiện cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh trên địa bàn xã, phường quản lý.

d) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc đầu tư phát triển, quản lý, sử dụng và khai thác công viên, cây xanh, mặt nước; kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn quản lý, không để tình trạng lấn chiếm sử dụng trái phép đất công viên, cây xanh, mặt nước.

đ) Tổ chức triển khai quản lý hệ thống công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn theo phân công, phân cấp quản lý. Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước theo đúng quy định của pháp luật về cung cấp sản phẩm, dịch vụ công và các quy định của pháp luật hiện hành.

e) Đề xuất việc phát triển công viên, cây xanh, mặt nước đô thị trên địa bàn xã, phường quản lý gửi Sở Xây dựng để tổng hợp xây dựng Đề án phát triển công viên, cây xanh, mặt nước đô thị.

g) Triển khai các quy định về bảo vệ, chăm sóc, duy trì công viên, cây xanh trên địa bàn quản lý, nhất là trách nhiệm của tổ chức, cá nhân và hộ gia đình đối với cây xanh công cộng trên vỉa hè trước nhà. Tổ chức tuyên truyền, vận động, phổ biến đến các tổ chức, cá nhân nghiêm túc thực hiện Quy định này và các quy định pháp luật có liên quan, đồng thời áp dụng các biện pháp để khuyến khích, động viên các tổ chức, cá nhân tham gia hỗ trợ đầu tư phát triển công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn.

h) Tổ chức thống kê hiện trạng diện tích công viên, cây xanh, mặt nước đô thị và Khu dân cư nông thôn để quản lý và đầu tư phát triển hệ thống công viên, cây xanh, mặt nước đô thị và Khu dân cư nông thôn. Rà soát, thống kê danh mục cây xanh cần bảo tồn trên địa bàn quản lý và đề xuất danh mục cây xanh sử dụng công cộng địa phương gửi Sở Xây dựng tổng hợp, tham mưu thực hiện. Định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Xây dựng về tình hình quản lý, chăm sóc, bảo vệ, đầu tư, phát triển công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn quản lý trước ngày 10 tháng 12 hàng năm.

i) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn trực thuộc xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn được giao quản lý và báo cáo Sở Xây dựng trước ngày 01 tháng 12 hàng năm để theo dõi, tổng hợp; lưu trữ hồ sơ theo quy định của pháp luật và cập nhật vào hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu về cây xanh theo hướng dẫn của Sở Xây dựng.

k) Thường xuyên chăm sóc, duy trì cây xanh đô thị; Hàng năm và trước mùa mưa bão phải thực hiện cắt tỉa cây xanh sử dụng công cộng tại đô thị để bảo đảm an toàn trong mùa mưa bão.

8. Nhà đầu tư dự án phát triển công viên

a) Khi khai thác phần đất công viên có mục đích kinh doanh trong công viên do mình đầu tư phải tuân thủ quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.

b) Tổ chức lập, phê duyệt và giám sát thực hiện quy trình quản lý, vận hành công viên do mình đầu tư, quản lý theo quy định tại khoản 5 Điều 16 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP và được trực tiếp thực hiện hoặc thuê thực hiện dịch vụ về quản lý công viên do mình đầu tư đến khi bàn giao cho Nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.

c) Cung cấp dữ liệu về công viên, cây xanh, mặt nước do mình quản lý cho Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các xã, phường theo địa giới hành chính quản lý để tổng hợp, theo dõi.

9. Trách nhiệm của công dân, cộng đồng

Thực hiện theo các quy định tại Điều 46 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.