Điều 5. Quy định về xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động xuất cảnh việc riêng
1. Xuất cảnh việc riêng được quy định tại Quy chế này như sau:
Xuất cảnh với mục đích cá nhân hoặc xuất cảnh bằng kinh phí do cá nhân tự chi trả.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế quyết định cho phép xuất cảnh việc riêng đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân thành phố; Doanh nghiệp Nhà nước, tổ chức cấp thành phố (sau đây viết tắt là cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp thành phố); Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện). Hồ sơ, quy trình thủ tục được áp dụng theo quy định chung về xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước xuất cảnh về việc công.
a) Hồ sơ đề nghị xuất cảnh việc riêng:
- Đơn đề nghị xin phép xuất cảnh việc riêng.
- Văn bản đề nghị xuất cảnh việc riêng, gồm các nội dung sau: Họ tên; ngày tháng năm sinh; giới tính; chức vụ; số hộ chiếu, ngày cấp (nếu có); mã ngạch, bậc, hệ số lương; đảng viên (nếu có). Nước đến, thời gian xuất cảnh; mục đích, kinh phí xuất cảnh.
- Văn bản đồng ý của cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp thành phố; Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Văn bản đồng ý của Ủy ban nhân dân thành phố Huế.
b) Nơi tiếp nhận hồ sơ: Văn phòng Sở Ngoại vụ thành phố Huế.
3. Giao Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép xuất cảnh việc riêng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc quyền quản lý. Hồ sơ đề nghị xuất cảnh việc riêng:
Đơn đề nghị xin phép xuất cảnh việc riêng, gồm các nội dung sau: Họ tên; ngày tháng năm sinh; giới tính; chức vụ; số hộ chiếu, ngày cấp (nếu có); mã ngạch, bậc, hệ số lương; đảng viên (nếu có); nước đến, thời gian xuất cảnh; mục đích, kinh phí xuất cảnh.