vanban.org

Điều 5. Quy định về xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động xuất cảnh việc riêng — Quyết định 10/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/02/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Huế Ban hành 12/02/2025 Hiệu lực 22/02/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn thành phố Huế · 10/2025/QĐ-UBND
22/02/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 78/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 78/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 14 /2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý việc ra nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại các cơ quan hành chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế · 14 /2020/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý việc ra nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Thừa Thiên Huế · 39/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 70/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý việc ra nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, ban, ngành của tỉnh Thừa Thiên Huế · 70/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 1195/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý việc ra nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, ban, ngành của tỉnh Thừa Thiên Huế · 1195/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy định về xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động xuất cảnh việc riêng

              1. Xuất cảnh việc riêng được quy định tại Quy chế này như sau:

              Xuất cảnh với mục đích cá nhân hoặc xuất cảnh bằng kinh phí do cá nhân tự chi trả.

              2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế quyết định cho phép xuất cảnh việc riêng đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân thành phố; Doanh nghiệp Nhà nước, tổ chức cấp thành phố (sau đây viết tắt là cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp thành phố); Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện). Hồ sơ, quy trình thủ tục được áp dụng theo quy định chung về xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước xuất cảnh về việc công.

              a) Hồ sơ đề nghị xuất cảnh việc riêng:

              - Đơn đề nghị xin phép xuất cảnh việc riêng.

              - Văn bản đề nghị xuất cảnh việc riêng, gồm các nội dung sau: Họ tên; ngày tháng năm sinh; giới tính; chức vụ; số hộ chiếu, ngày cấp (nếu có); mã ngạch, bậc, hệ số lương; đảng viên (nếu có). Nước đến, thời gian xuất cảnh; mục đích, kinh phí xuất cảnh.

              - Văn bản đồng ý của cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp thành phố; Ủy ban nhân dân cấp huyện.

              - Văn bản đồng ý của Ủy ban nhân dân thành phố Huế.

              b) Nơi tiếp nhận hồ sơ: Văn phòng Sở Ngoại vụ thành phố Huế.

              3. Giao Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép xuất cảnh việc riêng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc quyền quản lý. Hồ sơ đề nghị xuất cảnh việc riêng:

              Đơn đề nghị xin phép xuất cảnh việc riêng, gồm các nội dung sau: Họ tên; ngày tháng năm sinh; giới tính; chức vụ; số hộ chiếu, ngày cấp (nếu có); mã ngạch, bậc, hệ số lương; đảng viên (nếu có); nước đến, thời gian xuất cảnh; mục đích, kinh phí xuất cảnh.