Điều 5. Tổ chức bộ máy và biên chế
1. Tổ chức bộ máy:
a) Cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo có các phòng chuyên môn và tương đương, gồm:
- - Phòng Giáo dục mầm non;
- - Phòng Giáo dục phổ thông - Giáo dục thường xuyên;
- - Phòng Giáo dục nghề nghiệp;
- - Phòng Quản lý chất lượng;
- - Phòng Kế hoạch - Tài chính;
- - Phòng Tổ chức - Cán bộ;
- - Văn phòng Sở;
b) Các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo gồm: Trường trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học, trong đó có cấp học trung học phổ thông; trường phổ thông dân tộc nội trú có cấp trung học phổ thông; trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên tỉnh và các khu vực; trung tâm Hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập; trường chuyên biệt và các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trực thuộc khác (nếu có) thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Biên chế:
a) Biên chế công chức, số lượng người làm việc của Sở Giáo dục và Đào tạo và số lượng người làm việc tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, tổng số lượng người làm việc của các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt;
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm, Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC