Điều 6. Đặt tên, đổi tên, số hiệu đường bộ
1. Việc đặt tên hoặc số hiệu đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 11 Luật Đường bộ, Điều 8 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ, Điều 77 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ.
2. Các số tự nhiên để đặt số hiệu cho đường huyện trên địa bàn tỉnh theo đơn vị hành chính như sau
| STT | Đơn vị hành chính |
Số tự nhiên (từ - đến) |
| 1 | Thành phố Buôn Ma Thuột | 01-10 |
| 2 | Thị xã Buôn Hồ | 11-20 |
| 3 | Huyện Cư Kuin | 21-30 |
| 4 | Huyện Cư M’gar | 31-45 |
| 5 | Huyện Buôn Đôn | 46-55 |
| 6 | Huyện Ea Kar | 56-70 |
| 7 | Huyện Ea Súp | 71-80 |
| 8 | Huyện Krông Ana | 81-90 |
| 9 | Huyện Krông Bông | 91-100 |
| 10 | Huyện Krông Búk | 101-110 |
| 11 | Huyện Krông Năng | 111-125 |
| 12 | Huyện Lắk | 126-135 |
| 13 | Huyện M’Drắk | 136-145 |
| 14 | Huyện Ea H’leo | 146-155 |
| 15 | Huyện Krông Pắc | 156-165 |