vanban.org

Điều 6. Đặt tên, đổi tên, số hiệu đường bộ — Quyết định 10/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 06/2026/QĐ-UBND · 19/01/2026
Đắk Lắk Ban hành 17/02/2025 Hiệu lực 27/02/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn và kết nối giao thông đường địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 10/2025/QĐ-UBND
29/01/202606/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 27/02/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 42/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 42/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 28/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Đặt tên, đổi tên, số hiệu đường bộ

1. Việc đặt tên hoặc số hiệu đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 11 Luật Đường bộ, Điều 8 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ, Điều 77 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ.

2. Các số tự nhiên để đặt số hiệu cho đường huyện trên địa bàn tỉnh theo đơn vị hành chính như sau

STT Đơn vị hành chính Số tự nhiên
(từ - đến)
1 Thành phố Buôn Ma Thuột 01-10
2 Thị xã Buôn Hồ 11-20
3 Huyện Cư Kuin 21-30
4 Huyện Cư M’gar 31-45
5 Huyện Buôn Đôn 46-55
6 Huyện Ea Kar 56-70
7 Huyện Ea Súp 71-80
8 Huyện Krông Ana 81-90
9 Huyện Krông Bông 91-100
10 Huyện Krông Búk 101-110
11 Huyện Krông Năng 111-125
12 Huyện Lắk 126-135
13 Huyện M’Drắk 136-145
14 Huyện Ea H’leo 146-155
15 Huyện Krông Pắc 156-165