vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm quản lý về khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chim — Quyết định 10/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/01/2026 Thay thế: 01/2026/QĐ-UBND · 07/01/2026
Sóc Trăng Ban hành 05/02/2024 Hiệu lực 22/02/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 01/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa, đường biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 01/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định Khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa, đường biển trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 10/2024/QĐ-UBND
07/01/202601/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 22/02/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2024/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm quản lý về khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chim

1. Sở Giao thông vận tải

a) Hướng dẫn cho chủ đầu tư, nhà thầu thi công thực hiện phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa theo thẩm quyền.

b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, các cơ quan có liên quan thanh tra, kiểm tra công tác thu gom, xử lý, vận chuyển vật chất nạo vét từ vùng nước đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xác định vị trí sử dụng làm khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa, đường biển trên địa bàn tỉnh theo quy định; trước ngày 30 tháng 01 hàng năm, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công bố địa điểm đỗ chất nạo vét trên bờ và ngoài biển thuộc phạm vi quản lý.

b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thanh tra, kiểm tra, tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện việc thu gom, vận chuyển, xử lý vật chất nạo vét từ vùng nước đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển.

c) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động đổ thải, nhận chìm theo quy định.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Hướng dẫn chủ đầu tư các dự án nạo vét đường thủy nội địa, đường biển có đỗ thải thực hiện đúng các quy định của Luật Đê điều, Luật Phòng chống thiên tai, Luật Thủy lợi, Quy hoạch phòng chống lũ của các tuyến sông có đê và các quy định chuyên ngành liên quan.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải thẩm định phương án đổ thải, nhận chìm đối với các dự án nạo vét các công trình thủy lợi thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý phục vụ giao thông đường thủy cần đổ thải do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư.

4. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện công tác quản lý, bảo vệ an ninh chính trị, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội trong khu vực biên giới biển; kiểm tra, xử lý vi phạm đối với hoạt động của người, phương tiện nạo vét vi phạm các quy định về vùng cấm, khu vực hạn chế hoạt động trong khu vực biên giới biển, vùng cấm tạm thời, vùng hạn chế hoạt động trong lãnh hải theo quy định tại Nghị định số 71/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

a) Phối hợp với các Sở, ban ngành có liên quan trong xác định vị trí đỗ thải, nhận chìm theo quy định; rà soát các vị trí đỗ thải phù hợp khi lập, trình phê duyệt quy hoạch sử dụng đất.

b) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các hoạt động nạo vét, đổ thải, nhận chìm trên địa bàn.