Điều 3. Mức chi giải thưởng đối với vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh
1. Mức chi giải thưởng đối với các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh
a) Giải cá nhân
| STT | Thành tích | Mức thưởng (Đơn vị tính: Đồng) |
| 1 | Giải nhất (Huy chương Vàng) | 1.600.000 |
| 2 | Giải nhì (Huy chương Bạc) | 1.300.000 |
| 3 | Giải ba (Huy chương Đồng) | 1.100.000 |
b) Giải toàn đoàn trong Hội thi và các giải thi đấu thể thao
| STT | Thành tích | Mức thưởng (Đơn vị tính: Đồng) |
| 1 | Giải nhất | 4.000.000 |
| 2 | Giải nhì | 3.500.000 |
| 3 | Giải ba | 3.000.000 |
c) Giải toàn đoàn trong Đại hội thể dục thể thao, Hội khỏe Phù Đổng
| STT | Thành tích | Mức thưởng (Đơn vị tính: Đồng) |
| 1 | Giải nhất | 20.000.000 |
| 2 | Giải nhì | 16.000.000 |
| 3 | Giải ba | 11.000.000 |
2. Chi thưởng bằng tiền đối với các vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu thể thao cấp huyện: Mức thưởng tối đa bằng 80% mức thưởng tại các cuộc thi đấu thể dục thể thao cấp tỉnh.
3. Đối với môn thể thao có nội dung thi đấu tập thể được hưởng mức thưởng bằng số lượng người được thưởng theo quy định của điều lệ giải nhân với mức thưởng tương ứng của giải cá nhân quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Đối với các môn, nội dung thi đấu đồng đội, đôi (thành tích thi đấu được sử dụng để xác định huy chương của các nội dung cá nhân và đồng đội được tính trong cùng một lần thi), số lượng vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng người được thưởng nhân với 80% mức thưởng của giải cá nhân tương ứng quy định tại các khoản 1 và khoản 2 Điều này.
5. Quy định về áp dụng mức chi thưởng
Mức thưởng quy định nêu trên là mức tối đa. Căn cứ khả năng ngân sách được giao theo phân cấp, quy mô cụ thể của mỗi giải thể thao, khả năng huy động các nguồn thu hợp pháp khác, cơ cấu giải thưởng trong các cuộc thi đấu thể thao được trao từ giải nhất đến giải ba và các giải khuyến khích do Ban tổ chức quyết định.