vanban.org

Điều 5. Tổ chức thực hiện — Quyết định 10/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/04/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/04/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2024/QĐ-UBND · 05/04/2024
Phú Thọ Ban hành 17/05/2023 Hiệu lực 01/06/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 10/2023/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền đăng ký phương tiện và quản lý phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước được miễn đăng ký trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 10/2023/QĐ-UBND
22/04/202408/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/06/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2023/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Sở Giao thông vận tải

a) Tổ chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động của phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước theo quy định tại Nghị định số 48/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động của phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ để tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này trên địa bàn tỉnh. Định kỳ hằng năm báo cáo Bộ Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện theo quy định; trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc, bất cập phải kịp thời tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để được xem xét, giải quyết.

2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

a) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số 07/2020/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về nội dung tập huấn cho người lái phương tiện và nội dung hướng dẫn kỹ năng an toàn cho người tham gia hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước.

b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm trong hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước.

3. Sở Tài chính

Hướng dẫn việc thu phí, lệ phí đối với hoạt động của phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước theo đúng quy định pháp luật.

4. Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Tổ chức thực hiện việc đăng ký phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước theo quy định tại Điều 3 Quyết định này và quy định tại Nghị định số 48/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2019.

b) Thực hiện chế độ báo cáo hằng tháng, hằng năm: Định kỳ báo cáo Sở Giao thông vận tải trước ngày 25 hằng tháng (đối với báo cáo hằng tháng) và trước ngày 25 tháng 12 (đối với báo cáo hằng năm) về kết quả thực hiện công tác đăng ký phương tiện và tổng hợp phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước được miễn đăng ký trên địa bàn quản lý theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

c) Thực hiện chức năng tổ chức quản lý; kiểm tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền trên phạm vi địa bàn quản lý đối với các hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước theo quy định.

5. Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Tổ chức thực hiện việc đăng ký, quản lý phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Quyết định này và quy định tại Nghị định số 48/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2019.

b) Thực hiện chế độ báo cáo hằng tháng, hằng năm: Định kỳ báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp huyện trước ngày 20 hằng tháng (đối với báo cáo hằng tháng) và trước ngày 20 tháng 12 (đối với báo cáo hằng năm) về kết quả thực hiện công tác đăng ký phương tiện và thống kê quản lý phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước được miễn đăng ký trên địa bàn quản lý theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

c) Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở các tổ chức, cá nhân có phương tiện phục vụ hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước được miễn đăng ký chấp hành các quy định về vùng hoạt động, điều kiện hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật liên quan.

d) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về điều kiện hoạt động đối với phương tiện được miễn đăng ký, người lái phương tiện khi tham gia hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước; kịp thời xử lý các sự cố, hành vi vi phạm pháp luật về an toàn giao thông đường thủy nội địa theo thẩm quyền.

6. Tổ chức, cá nhân khai thác, cung cấp dịch vụ vui chơi, giải trí dưới nước

a) Tuân thủ và thực hiện đúng các quy định tại Chương II Nghị định số 48/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2019, quy định của pháp luật về thủy lợi, quy định đảm bảo yêu cầu về phòng chống thiên tai trong quản lý vận hành, sử dụng khu du lịch, điểm du lịch tại Quyết định số 35/2022/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ; bảo đảm an ninh, an toàn, cứu hộ, cứu nạn, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường và các quy định của pháp luật có liên quan.

b) Tổ chức, cá nhân khai thác và cung cấp dịch vụ vui chơi, giải trí dưới nước có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến, tập huấn, hướng dẫn và quản lý người lái phương tiện, nhân viên phục vụ; hướng dẫn kỹ năng an toàn cho người tham gia hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 07/2020/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 10 năm 2020.

c) Có biện pháp thu gom các loại rác thải, nước thải để xử lý theo quy định; thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường, lưu giữ chất thải đúng quy định, không để các loại chất thải phát tán, rửa trôi vào nguồn nước.

d) Thông báo cho tổ chức, cá nhân tham gia dịch vụ vui chơi trách nhiệm bảo vệ nguồn nước, không thả rác thải, đổ các chất thải nguy hại, chất thải thông thường trực tiếp xuống nguồn nước.

7. Người tham gia hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước

a) Tuân thủ và thực hiện đúng các quy định của người tham gia hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 48/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2019.

b) Có ý thức bảo vệ môi trường, nguồn nước, không đổ các loại chất thải xuống nguồn nước, tham gia bảo vệ nguồn nước, bảo vệ vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt.