Điều 6. Xác định diện tích đất ở khi cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở
1. Thực hiện theo quy định của UBND tỉnh về hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất đang có nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 hoặc Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà hộ gia đình, cá nhân đã chuyển quyền, nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà trên Giấy chứng nhận đã được cấp có ghi mục đích sử dụng là "đất ở và đất vườn" hoặc "đất ở + vườn" hoặc "đất thổ cư + đất vườn" hoặc "đất thổ cư và đất vườn" hoặc "đất thổ cư" hoặc "đất vườn ở", thời gian sử dụng là "lâu dài" thì căn cứ vào các loại giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định để xác định diện tích đất ở.
Trường hợp người sử dụng đất không có các loại giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định thì diện tích đất ở được xác định lại theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
Diện tích đất ở được xác định lại không trừ vào diện tích đã thực hiện chuyển quyền, diện tích nhà nước đã thu hồi đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014.
3. Trường hợp diện tích đất tăng thêm do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất sau ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận thực hiện cấp đổi Giấy chứng nhận theo Quy định tại Điều 76 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và khoản 24 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai. Diện tích đất tăng thêm được công nhận đất nông nghiệp liền kề đất ở.