vanban.org

Điều 6. Xác định diện tích đất ở khi cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở — Quyết định 10/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/08/2024 Thay thế: 84/QĐ-UBND · 13/01/2025 Thay thế: 61/2024/QĐ-UBND · 20/08/2024
Thừa Thiên Huế Ban hành 23/02/2022 Hiệu lực 05/03/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 61/2024/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 61/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 10/2022/QĐ-UBND
30/08/202461/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/03/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Xác định diện tích đất ở khi cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở

1. Thực hiện theo quy định của UBND tỉnh về hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất đang có nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 hoặc Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà hộ gia đình, cá nhân đã chuyển quyền, nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà trên Giấy chứng nhận đã được cấp có ghi mục đích sử dụng là "đất ở và đất vườn" hoặc "đất ở + vườn" hoặc "đất thổ cư + đất vườn" hoặc "đất thổ cư và đất vườn" hoặc "đất thổ cư" hoặc "đất vườn ở", thời gian sử dụng là "lâu dài" thì căn cứ vào các loại giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định để xác định diện tích đất ở.

Trường hợp người sử dụng đất không có các loại giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định thì diện tích đất ở được xác định lại theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

Diện tích đất ở được xác định lại không trừ vào diện tích đã thực hiện chuyển quyền, diện tích nhà nước đã thu hồi đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014.

3. Trường hợp diện tích đất tăng thêm do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất sau ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận thực hiện cấp đổi Giấy chứng nhận theo Quy định tại Điều 76 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và khoản 24 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai. Diện tích đất tăng thêm được công nhận đất nông nghiệp liền kề đất ở.