vanban.org

Điều 5. Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; chuyển mục đích sử dụng đất; cấp giấy chứng nhận khi công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất; xác định nghĩa vụ tài chính bổ sung do điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án hoặc do tăng diện tích đất thuộc trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính bổ sung — Quyết định 10/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/04/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Sơn La Ban hành 05/04/2022 Hiệu lực 20/04/2022 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; chuyển mục đích sử dụng đất; cấp giấy chứng nhận khi công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất; xác định nghĩa vụ tài chính bổ sung do điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án hoặc do tăng diện tích đất thuộc trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính bổ sung

1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ của người sử dụng đất

Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh đối với trường hợp người sử dụng đất là tổ chức; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đối với trường hợp người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm hướng dẫn người sử dụng đất kê khai hồ sơ; tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, thống nhất thông tin của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đủ thì trả lại ngay trong ngày làm việc và hướng dẫn người nộp hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì tiếp nhận và luân chuyển theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều này. Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính người sử dụng đất phải nộp theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 3; Khoản 2, Khoản 3 Điều 4; Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 Điều 7 Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT.

2. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính quy định tại các Điểm a, Điểm b Khoản 3 Điều 2 Quy định này có trách nhiệm:

a) Sau khi cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính và cơ quan thuế thống nhất lựa chọn phương pháp xác định giá đất trên cơ sở đối tượng và giá trị của diện tích tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất.

b) Căn cứ phương pháp xác định giá đất đã xác định theo quy định tại Điểm a Khoản này thực hiện luân chuyển hồ sơ như sau:

- Trường hợp giá đất áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất (khi diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị tính theo giá đất trong Bảng giá đất dưới 10 tỷ đồng) thì trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của cấp có thẩm quyền, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm luân chuyển hồ sơ đã tiếp nhận (bao gồm quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các giấy tờ có liên quan theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 3; Khoản 2, Khoản 3 Điều 4; Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 Điều 7 Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT) cho Văn phòng Đăng ký đất đai tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp người sử dụng đất là tổ chức; Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân.

- Trường hợp giá đất áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp, thu nhập, chiết trừ, thặng dư (khi diện tích tính thu tiền của thửa đất hoặc khu đất có giá trị tính theo giá đất trong Bảng giá đất trên 10 tỷ đồng hoặc thửa đất, khu đất nằm ở tuyến đường chưa có trong Bảng giá đất) thì Sở Tài nguyên và Môi trường lập phương án giá đất (đối với hộ gia đình, cá nhân thì Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có đất tham mưu cho UBND cấp huyện có văn bản đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường lập phương án giá đất) gửi Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể của tỉnh để thẩm định, thời hạn thẩm định không quá 04 ngày làm việc đối với các xã, phường thuộc thành phố Sơn La, các thị trấn thuộc huyện và không quá 05 ngày làm việc đối với các xã còn lại kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thẩm định phương án giá đất và thông báo kết quả thẩm định cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo kết quả thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn thiện phương án giá đất trình UBND tỉnh phê duyệt. Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt giá đất của UBND tỉnh, cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định phê duyệt giá đất và các giấy tờ có liên quan quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 3; Khoản 2, Khoản 3 Điều 4; Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 Điều 7 Thông tư liên tịch số 88/2016/TTTL/BTC-BTNMT cho Văn phòng Đăng ký đất đai đối với trường hợp người sử dụng đất là tổ chức; Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố đối với trường hợp người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân.

3. Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với hồ sơ của tổ chức), Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thành phố (đối với hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân) có trách nhiệm trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển đến, lập phiếu chuyển thông tin, trích sao hồ sơ và luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thực hiện phân loại hồ sơ để luân chuyển như sau:

- Đối với hồ sơ không có khoản được trừ thì luân chuyển cho Cục Thuế tỉnh và Chi cục thuế khu vực trong trường hợp người sử dụng đất là tổ chức và chuyển cho Chi cục thuế khu vực đối với trường hợp người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân.

- Đối với hồ sơ có khoản được trừ thì chuyển đồng thời cho Cục thuế tỉnh, Chi cục thuế khu vực và Sở Tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất là tổ chức; chuyển cho Phòng Tài chính - Kế hoạch và Chi cục thuế khu vực đối với trường hợp người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân.

- Trường hợp hồ sơ không đủ thông tin hoặc sai sót, chậm nhất không quá 02 ngày làm việc cơ quan thuế, cơ quan tài chính có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký đất đai để bổ sung thông tin vào hồ sơ.

4. Trường hợp người sử dụng đất có các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp thì trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển đến, cơ quan tài chính (Sở Tài chính đối với tổ chức, Phòng Tài chính - Kế hoạch đối với hộ gia đình, cá nhân) có trách nhiệm xác định số tiền được giảm trừ và ban hành Thông báo gửi cơ quan thuế (Cục Thuế tỉnh đối với tổ chức, Chi cục thuế khu vực đối với hộ gia đình, cá nhân).

5. Cơ quan thuế có trách nhiệm xác định và ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Khoản 3, Khoản 6 Điều 12 Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT. Thời hạn xác định và ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính đối với từng thủ tục thực hiện theo Quyết định số 45/2021/QĐ-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2021 của UBND tỉnh Sơn La về ban hành quy định về cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục; thời gian thực hiện thủ tục hành chính của từng cơ quan đơn vị có liên quan trong lĩnh vực đất đai theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Sơn La.