vanban.org

Điều 1. Sửa đổi một số điều của Quy chế phối hợp quản lý, vận hành các Cụm Thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 104/2016/QĐ-UBND ngày 14/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai như sau: — Quyết định 10/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2024 Thay thế: 32/2024/QĐ-UBND · 24/09/2024
Lào Cai Ban hành 15/03/2022 Hiệu lực 01/04/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý, vận hành các Cụm Thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 32/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND Sửa đổi một số điều của Quyết định số 104/2016/QĐ-UBND ngày 14/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy chế phối hợp quản lý, vận hành các Cụm Thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 10/2022/QĐ-UBND
10/10/202432/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/04/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2022/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi một số điều của Quy chế phối hợp quản lý, vận hành các Cụm Thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 104/2016/QĐ-UBND ngày 14/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai như sau:

1.Sửa đổi Khoản 1 Điều 2 như sau:

“1. Cụm Thông tin đối ngoại bao gồm phương tiện đăng tải và nội dung thông tin được cơ quan có thẩm quyền đăng tải lên nhằm tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về thông tin đối ngoại; về quản lý nhà nước và bảo vệ biên giới lãnh thổ; giới thiệu các giá trị văn hóa truyền thống về đất nước, con người Việt Nam nói chung và tỉnh Lào Cai nói riêng; quảng bá tiềm năng, thế mạnh của tỉnh Lào Cai đến với du khách trong nước và quốc tế”

2. Sửa đổi Khoản 1 Điều 7 như sau:

“1. Chủ trì tiếp nhận thông tin, thẩm định, biên tập, cập nhật thông tin lên các Cụm Thông tin đối ngoại được giao quản lý vào các ngày làm việc trong tuần, đảm bảo theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp đột xuất, cập nhật kịp thời thông tin theo sự chỉ đạo của cấp trên. Đồng thời, chủ động cung cấp thông tin, dữ liệu cho các địa phương được giao quản lý Cụm Thông tin đối ngoại để cập nhật kịp thời.”

3. Sửa đổi Khoản 3 Điều 7 như sau:

“3. Định kỳ thực hiện việc sao lưu dữ liệu, thông tin đăng tải trên Cụm Thông tin đối ngoại theo quy định lưu trữ thông tin của pháp luật (bao gồm cả những thông tin, dữ liệu do các địa phương cung cấp).”

4. Sửa đổi Điều 12 như sau:

“Điều 12. Trách nhiệm của Sở Tài chính

Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo kinh phí đầu tư, duy trì việc quản lý, vận hành, sửa chữa, nâng cấp các Cụm Thông tin đối ngoại do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quản lý, vận hành.”

5. Sửa đổi Điều 13 như sau:

“Điều 13. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố

1. Khi có nhu cầu tuyên truyền, quảng bá cho các sự kiện có liên quan đến hoạt động chính trị, đối ngoại thuộc lĩnh vực quản lý, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chủ động cung cấp thông tin (gồm tài liệu, tư liệu, tranh, ảnh, video clip, băng ghi âm, ghi hình,...) về Sở Thông tin và Truyền thông để biên tập và đăng phát lên các Cụm Thông tin đối ngoại được giao quản lý; cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin, dữ liệu được phép công bố thuộc lĩnh vực cơ quan, đơn vị quản lý cho các Cụm Thông tin đối ngoại theo đề xuất của Sở Thông tin và Truyền thông. Thông tin cung cấp phải tuân thủ đúng quy định pháp luật.

2. Chủ động thực hiện việc sao lưu dữ liệu, thông tin đã cung cấp cho Sở Thông tin và Truyền thông hoặc dữ liệu, thông tin đăng tải trên Cụm Thông tin đối ngoại theo quy định lưu trữ thông tin của pháp luật; có trách nhiệm bảo mật tài khoản theo quy định của pháp luật hiện hành khi được cấp tài khoản truy cập Cụm Thông tin đối ngoại.

3. Đối với các địa phương có nhu cầu và được cơ quan có thẩm quyền cho phép lắp đặt và giao quản lý Cụm Thông tin đối ngoại, ngoài việc thực hiện tốt các quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này còn phải có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ sau:

a) Chủ trì tiếp nhận thông tin, thẩm định, biên tập, cập nhật thông tin lên các Cụm Thông tin đối ngoại được giao quản lý vào các ngày làm việc trong tuần, đảm bảo theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp đột xuất, cập nhật kịp thời thông tin theo sự chỉ đạo của cấp trên;

b) Chủ trì thực hiện việc quản lý tài sản các Cụm Thông tin đối ngoại gồm: màn hình LED cỡ lớn, tủ tra cứu thông tin điện tử, trang thiết bị âm thanh phục vụ công tác tuyên truyền, các thiết bị khác liên quan (nếu có); tổ chức vận hành các Cụm Thông tin đối ngoại được giao quản lý đủ 15 tiếng/ngày (từ 7h00’ đến 22h00’ cùng ngày, bao gồm cả ngày lễ, tết, thứ 7 và chủ nhật);

c) Chủ trì xử lý, khắc phục kịp thời sự cố về kỹ thuật, an ninh thông tin, đảm bảo duy trì hoạt động liên tục, ổn định của các Cụm Thông tin đối ngoại tại địa phương. Áp dụng các biện pháp cần thiết nhằm kịp thời ngăn chặn những thiệt hại; báo cáo UBND tỉnh và đề xuất phương án xử lý, khắc phục sự cố xảy ra khi vượt quá thẩm quyền giải quyết (qua Sở Thông tin và Truyền thông);

d) Cân đối, bố trí kinh phí đầu tư, kinh phí duy trì việc quản lý, vận hành, sửa chữa, nâng cấp các Cụm Thông tin đối ngoại do địa phương quản lý.

4. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất theo quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 15 Quy chế này.

5. Phòng Văn hóa và Thông tin có trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện tốt các nhiệm vụ quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều này.”