vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 10 /2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 06/07/2022 Hiệu lực 18/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10 /2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là người lãnh đạo và điều hành công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh và Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; trực tiếp chỉ đạo, điều hành các công việc lớn, quan trọng, mang tính chiến lược trên tất cả lĩnh vực công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình đã được quy định tại Điều 22, 121 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh trước Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, cơ quan nhà nước cấp trên, trước Nhân dân địa phương và trước pháp luật khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 21 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp chỉ đạo giải quyết hoặc phân công một Phó Chủ tịch chủ trì, phối hợp giải quyết những vấn đề liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, địa phương trong tỉnh. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thể thành lập các tổ chức để tư vấn, tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết công việc.

3. Khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh vắng mặt, phân công một Phó Chủ tịch thay mặt Chủ tịch điều hành hoạt động chung của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp xét thấy cần thiết hoặc khi Phó Chủ tịch vắng mặt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp hoặc phân công các Phó Chủ tịch khác chỉ đạo xử lý kịp thời công việc đã phân công cho Phó Chủ tịch. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo kịp thời các nội dung ủy nhiệm và kết quả giải quyết công việc cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch vắng mặt biết.

4. Căn cứ vào tình hình thực tế trong tổ chức thực hiện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh việc phân công công tác giữa Chủ tịch và các Phó Chủ tịch để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời, thông suốt, hiệu quả.

5. Thay mặt Ủy ban nhân dân ký quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân; ban hành quyết định, chỉ thị, văn bản và hướng dẫn, chỉ đạo chung, kiểm tra việc thi hành các văn bản trên địa bàn toàn tỉnh.

6. Các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn ký văn bản thuộc ngành, lĩnh vực được phân công theo quy định pháp luật và Điều 30 Quy chế này.