vanban.org

Điều 5. Hoạt động thí điểm sử dụng xe bốn bánh có gắn động cơ chở khách du lịch và phục vụ lễ hội dân gian trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế — Quyết định 10/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/05/2025 Thay thế: 48/2025/QĐ-UBND · 12/05/2025
Thừa Thiên Huế Ban hành 02/03/2021 Hiệu lực 12/03/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND Quy định phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn thành phố Huế · 48/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phạm vi, tuyến đường và thời gian hoạt động đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ tham gia giao thông trong phạm vi hạn chế trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 10/2021/QĐ-UBND
22/05/202548/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/03/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức, quản lý, phạm vi và thời gian hoạt động đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ tham gia giao thông trong phạm vi hạn chế trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 36/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2021/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hoạt động thí điểm sử dụng xe bốn bánh có gắn động cơ chở khách du lịch và phục vụ lễ hội dân gian trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

1. Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép sử dụng thí điểm xe chở người bốn bánh có gắn động cơ kinh doanh vận tải chở khách du lịch và phục vụ lễ hội dân gian.

2. Doanh nghiệp, hợp tác xã phải:

a) Xây dựng, thực hiện quy trình bảo đảm an toàn giao thông.

b) Thành lập Bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông.

3. Giá cước

a) Doanh nghiệp, hợp tác xã tự xây dựng giá cước phù hợp với loại hình đăng ký kinh doanh.

b) Doanh nghiệp, hợp tác xã: Niêm yết giá cước tại địa điểm cung cấp thông tin và ngay trên xe chở người bốn bánh có gắn động cơ tại vị trí dễ quan sát và thực hiện kê khai giá cước với Sở Giao thông vận tải.

4. Điểm dừng, điểm cung cấp thông tin, nhà chờ

a) Vị trí điểm dừng, điểm cung cấp thông tin, nhà chờ của xe bốn bánh có gắn động cơ được các cơ quan quản lý giao thông địa phương chấp thuận trên cơ sở đề nghị của các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải.

b) Xe bốn bánh có gắn động cơ được phép sử dụng các điểm dừng, nhà chờ của vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt nhưng không cản trở hoạt động của loại hình này.

c) Trường hợp trên các tuyến đường hoạt động không có các vị trí điểm dừng, nhà chờ của vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thì doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải đầu tư từ nguồn vốn của đơn vị hoặc xã hội hóa và tự động tháo dỡ (không đòi hỏi kinh phí đền bù) khi có yêu cầu của cơ quan quản lý giao thông địa phương hoặc của Ủy ban nhân dân tỉnh.

d) Mẫu của biển báo điểm dừng và mẫu nhà chờ do doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải đề xuất trên cơ sở hài hòa với cảnh quan môi trường và được Sở Giao thông vận tải chấp thuận.

đ) Các phương tiện, thiết bị trang bị tại các vị trí nhà chờ do doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư phải đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu của khách, như: wifi, ổ sạc điện thoại, camera có chức năng truyền dữ liệu về Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh của tỉnh Thừa Thiên Huế.

e) Việc quảng cáo tại các nhà chờ thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.

g) Việc đầu tư cơ sở vật chất tại các điểm dừng, điểm cung cấp thông tin, nhà chờ của xe bốn bánh có gắn động cơ theo hình thức xã hội hóa.

Trường hợp trên một tuyến hoạt động có từ 02 (hai) doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải trở lên cùng khai thác thì việc đầu tư hạ tầng phục vụ theo thỏa thuận giữa các bên, trên cơ sở công bằng, rõ ràng, cụ thể, minh bạch và có sự chứng kiến của Sở Giao thông vận tải.

5. Phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải

Khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã xây dựng và sử dụng phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải cung cấp giao thức kết nối giữa đơn vị kinh doanh vận tải, người lái, hành khách và cơ quan quản lý (Sở Giao thông vận tải, Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh của tỉnh Thừa Thiên Huế).

6. Chế độ báo cáo

a) Báo cáo định kỳ hàng quý: vào ngày 15 của tháng 01 và ngày 15 của tháng 07. Nội dung báo cáo: số phương tiện hoạt động, doanh thu của hàng Quý, số lượt hành trình hoạt động, số vé lượt, vé tháng đã bán ra, số lượt hành khách được phục vụ.

b) Báo cáo đột xuất: theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Giao thông vận tải.