vanban.org

Điều 7. Quy mô công trình, nhà ở được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn — Quyết định 10/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/06/2025 Thay thế: 42/2025/QĐ-UBND · 02/06/2025
Tây Ninh Ban hành 19/05/2021 Hiệu lực 29/05/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND phân cấp cấp giấy phép xây dựng; quy định cụ thể về quy mô, chiều cao đối với công trình xây dựng mới, công trình đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo và thời hạn tồn tại của công trình để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 42/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 10/2021/QĐ-UBND
12/06/202542/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/05/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 14/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 58/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 58/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quy mô công trình, nhà ở được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn

1. Đối với công trình theo tuyến

Các công trình theo tuyến với quy mô cấp IV có tính chất, mục tiêu đầu tư phục vụ dân sinh được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn.

2. Đối với công trình không theo tuyến

a) Đối với nhà ở riêng lẻ: Không có tầng hầm, tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2, dưới 3 tầng và chiều cao dưới 12 m;

b) Đối với công trình có kết cấu dạng nhà: Quy mô 01 tầng, chiều cao công trình không quá 6 m, nhịp kết cấu không quá 15 m, tổng diện tích sàn nhỏ hơn 1.000 m2;

c) Các công trình không theo tuyến khác có quy mô công trình cấp IV, đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ; tránh lãng phí nên khuyến khích sử dụng vật liệu lắp ghép để thuận lợi trong tháo dỡ và tái sử dụng.

3. Đối với công trình xây dựng, nhà ở hiện hữu thuộc đối tượng được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn thì được xem xét cấp giấy phép xây dựng có thời hạn như sau:

a) Cấp giấy phép xây dựng có thời hạn để xây dựng mới công trình, nhà ở với quy mô quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 94 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 33 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14;

b) Cấp giấy phép xây dựng có thời hạn để sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở theo quy mô, diện tích hiện trạng mà không được cơi nới, mở rộng;

c) Trước khi cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trong trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này, do công trình xây dựng, nhà ở chưa được nhà nước đền bù, người sử dụng đất được xem xét, kiểm kê đất và tài sản trên đất để có cơ sở đền bù về sau khi nhà nước tiến hành giải phóng mặt bằng, thu hồi đất để triển khai theo quy hoạch được duyệt.