vanban.org

Điều 2. Đối tượng áp dụng — Quyết định 10/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/01/2025 Thay thế: 02/2025/QĐ-UBND · 02/01/2025
Phú Thọ Ban hành 24/06/2021 Hiệu lực 03/07/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 64/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 64/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 02/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2018 của UBND tỉnh Phú Thọ · 10/2021/QĐ-UBND
12/01/202502/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/07/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2021/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng áp dụng

a) Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp:

- Các doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp.

- Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp.

b) Đơn vị sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp: Các doanh nghiệp,

hợp tác xã, tổ hợp tác, cơ sở sản xuất hộ gia đình, cá nhân vào đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp hoặc di dời vào cụm công nghiệp.

c) Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến hoạt động quản lý cụm công nghiệp (không bao gồm cụm công nghiệp Bạch Hạc và cụm công nghiệp Đồng Lạng do Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh quản lý)

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Quy chế như sau: