Điều 7. Thủ tục, thời gian và trách nhiệm của các đơn vị có liên quan
1. Bước 1: Về chấp thuận địa điểm
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch có liên quan tổng hợp và đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường chấp thuận địa điểm thực hiện dự án.
b) Thẩm định chấp thuận địa điểm:
- Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì thẩm định, lấy ý kiến tham gia của Sở Xây dựng về quy hoạch tổng thể và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chấp thuận.
- Thời gian thực hiện: tối đa 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ và đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện; trong đó, thời gian lấy ý kiến tham gia của Sở Xây dựng tối đa 07 ngày làm việc.
c) Chấp thuận địa điểm: Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Bước 2: Lập quy hoạch, thẩm định, phê duyệt quy hoạch 1/500.
a) Lập quy hoạch 1/500: Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện lập quy hoạch 1/500, sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận địa điểm.
b) Tham gia ý kiến thẩm định quy hoạch 1/500.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị Sở Xây dựng tham gia ý kiến về hồ sơ quy hoạch 1/500.
- Thành phần hồ sơ: Văn bản chấp thuận địa điểm; Hồ sơ, bản vẽ quy hoạch 1/500 khu vực thực hiện dự án; các Văn bản, tài liệu liên quan khác (nếu có).
- Sở Xây dựng là cơ quan chủ trì, lấy ý kiến của các cơ quan chuyên môn có liên quan (Sở Giao thông Vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị khác) và có văn bản tham gia về hồ sơ quy hoạch 1/500.
- Thời gian thực hiện: tối đa 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ và đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện; trong đó, thời gian lấy ý kiến tham gia của các cơ quan có liên quan tối đa 07 ngày làm việc.
c) Tổ chức thẩm định, phê duyệt quy hoạch 1/500: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
3. Bước 3: Lập, thẩm định, chấp thuận quy mô đầu tư
a) Cơ quan thực hiện đề xuất, lập quy mô đầu tư: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
b) Thẩm định quy mô đầu tư.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh thẩm định, chấp thuận về quy mô đầu tư của dự án.
- Thành phần hồ sơ: các văn bản về chấp thuận địa điểm; ý kiến thẩm định quy hoạch 1/500; quyết định phê duyệt quy hoạch 1/500; thuyết minh quy mô đầu tư dự án (bản vẽ sơ bộ thiết kế các hạng mục đầu tư dự án, khái toán tổng mức đầu tư của dự án) và các tài liệu liên quan khác (nếu có).
- Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì, lấy ý kiến của các cơ quan chuyên môn có liên quan (Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị khác có liên quan) để thẩm định về quy mô đầu tư, sự phù hợp quy mô đầu tư với quy hoạch và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
- Thời gian thực hiện: tối đa 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ và đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện; trong đó, thời gian lấy ý kiến tham gia của các cơ quan có liên quan tối đa 07 ngày làm việc.
- Chấp thuận quy mô đầu tư: Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Quy mô các hạng mục đầu tư:
* Đối với hạ tầng kỹ thuật các khu đấu giá tại khu vực nông thôn:
- Về san nền trong các lô đất ở:
+ Cao độ san lấp thấp hơn cao độ quy hoạch là 1,0m.
+ Vật liệu san lấp sử dụng vật liệu sẵn có tại địa phương (cát san lấp, đá, đất, đất lẫn đá,...), độ đầm chặt K \geq 85; khuyến khích tận dụng vận liệu san lấp từ tro, xỉ theo chỉ dẫn kỹ thuật tại Quyết định số 216/QĐ-BXD ngày 28/3/2019 của Bộ Xây dựng.
- Về đường giao thông:
+ Kết cấu móng mặt đường: Hoàn thiện mặt đường đến cao độ quy hoạch, mặt đường láng nhựa 3 lớp dày 3,5cm, tiêu chuẩn nhựa 4,5kg/m² (theo Tiêu chuẩn Việt Nam 8863:2011); nền đường đắp đất lẫn đá theo tiêu chuẩn (xử lý nền đạt yêu cầu trước khi đắp).
+ Đối với các vị trí giáp ranh giới dự án (không hè đường) thực hiện đắp taluy và xử lý kết cấu mái taluy.
+ Kết cấu hè đường: Hè đường đầm chặt K \geq 90; Mặt hè không lát, đổ bê tông dày 10cm, mác 150. Mặt hè bê tông thấp hơn cao độ quy hoạch từ 3-5cm (phần hoàn thiện gạch lát hè do người sử dụng đất xây dựng công trình ở thực hiện đầu tư).
+ Bó vỉa sử dụng bê tông đúc sẵn mác 200 đá 1x2, kích thước 18x30x100cm; đan rãnh sử dụng bê tông đúc sẵn mác 200 đá 1x2, kích thước 50x30x5cm.
+ Hố trồng cây bằng viên vỉa bê tông đúc sẵn mác 200 đá 1x2 (nguồn vốn trồng cây huy động các nguồn vốn khác);
- Hệ thống thoát nước: Hệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải được đầu tư theo quy hoạch được duyệt.
- Hệ thống cấp nước sạch, hệ thống phòng cháy chữa cháy: Đầu tư theo quy hoạch được duyệt.
- Hệ thống cấp điện sinh hoạt và điện chiếu sáng:
+ Cấp điện sinh hoạt: Thực hiện đầu tư theo quy hoạch được duyệt. Phương án cấp điện có thể lựa chọn hạ ngầm hoặc đi nối tùy thuộc vào từng khu vực theo quy hoạch.
+ Điện chiếu sáng hè đường: Thực hiện đầu tư theo quy hoạch được phê duyệt.
+ Trạm biến áp (nếu có): Trạm biến áp đầu tư theo lượng dân cư sinh sống (theo quy định phụ tải của ngành điện). Đầu tư xây dựng hệ thống điện cấp cho trạm và đường dây đến tủ tổng theo nguồn vốn ngành điện.
* Đối với hạ tầng kỹ thuật các khu đấu giá tại khu vực thành thị
- Về san nền trong các lô đất ở:
+ Cao độ san lấp thấp hơn cao độ quy hoạch từ 0,5÷0,7 (m).
+ Vật liệu san lấp sử dụng vật liệu sẵn có tại địa phương (cát san lấp, đá, đất, đất lẫn đá,..), độ đầm chặt K \geq 85, khuyến khích tận dụng vận liệu san lấp từ tro, xỉ theo chỉ dẫn kỹ thuật tại Quyết định số 216/QĐ-BXD ngày 28/3/2019 của Bộ Xây dựng.
- Về đường giao thông:
+ Kết cấu móng mặt đường: Hoàn thiện mặt đường bê tông nhựa chặt C19 dày 7cm (theo Tiêu chuẩn Việt Nam 8819:2011); nền đường đắp đất lẫn đá theo tiêu chuẩn (xử lý nền đạt yêu cầu trước khi đắp).
+ Đối với các vị trí giáp ranh giới dự án (không hè đường) thực hiện đắp taluy và xử lý kết cấu mái taluy.
+ Kết cấu hè đường: Hè đường đầm chặt K \geq 90; Mặt hè không lát, đổ bê tông dày 10cm, mác 150. Mặt hè bê tông thấp hơn cao độ quy hoạch từ 3-5cm (phần hoàn thiện gạch lát hè do người sử dụng đất xây dựng công trình ở thực hiện đầu tư).
+ Bó via sử dụng bê tông đúc sẵn mác 200 đá 1x2, kích thước 18x30x100cm; đan rãnh sử dụng bê tông đúc sẵn mác 200 đá 1x2, kích thước 50x30x5cm.
+ Hố trồng cây bằng viên via bê tông đúc sẵn mác 200 đá 1x2 (nguồn vốn trồng cây huy động các nguồn vốn khác);
- Hệ thống thoát nước: Hệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải được đầu tư theo quy hoạch được duyệt.
- Hệ thống cấp nước sạch, hệ thống phòng cháy chữa cháy: Đầu tư theo quy hoạch được duyệt.
- Hệ thống cấp điện sinh hoạt và điện chiếu sáng:
+ Cấp điện sinh hoạt: Thực hiện đầu tư theo quy hoạch hạ ngầm.
+ Điện chiếu sáng hè đường: Thực hiện đầu tư theo quy hoạch được phê duyệt.
+ Trạm biến áp (nếu có): Trạm biến áp đầu tư theo lượng dân cư sinh sống (theo quy định phụ tải của ngành điện). Đầu tư xây dựng hệ thống điện cấp cho trạm và đường dây đến tủ tổng theo nguồn vốn ngành điện.
4. Bước 4: Lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư.
a) Lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư:
- Ủy ban nhân dân cấp huyện giao phòng chuyên môn lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư.
- Về quy mô đầu tư: xác định cụ thể theo quy định tại Khoản 3, Điều 7, Chương II Quy định này.
b) Thẩm định chủ trương đầu tư: Thành lập Hội đồng thẩm định (đối với dự án nhóm B) hoặc giao đơn vị có chức năng (Phòng Tài chính Kế hoạch các huyện, thành phố, thị xã) để thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn.
c) Quyết định chủ trương đầu tư:
- Hội đồng nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (Hội đồng nhân dân cấp huyện) hoặc theo phân cấp của Hội đồng nhân dân cấp huyện cho Ủy ban nhân dân cấp huyện (nếu có) phê duyệt chủ trương đầu tư.
- Nội dung phê duyệt chủ trương đầu tư: Mục tiêu, phạm vi, quy mô, tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn đầu tư, địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện, dự kiến kế hoạch bố trí vốn, cơ chế và giải pháp, chính sách thực hiện, chủ đầu tư và hiệu quả kinh tế của dự án.
5. Bước 5: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án và Kế hoạch lựa chọn nhà thầu
a) Lập dự án đầu tư:
- Đơn vị thực hiện: Chủ đầu tư dự án.
- Nội dung lập dự án (Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế kỹ thuật): theo quy định hiện hành của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật Xây dựng sửa đổi số 62/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020 và các Nghị định hướng dẫn về Luật Xây dựng của Chính phủ.
b) Thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư:
- Thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư: Thực hiện theo quy định tại điểm 2, khoản 5, Điều 1, Quyết định số 41/2021/QĐ ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý đầu tư, xây dựng bằng nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2020.
- Chủ đầu tư dự án được trình hồ sơ đồng thời đến cơ quan chuyên môn về xây dựng và cơ quan chủ trì thẩm định dự án.
- Thời gian thực hiện:
+ Đối với dự án nhóm B, thời gian thẩm định không quá 30 ngày, trong đó thời gian thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng không quá 25 ngày;
+ Đối với dự án nhóm C, thời gian thẩm định không quá 20 ngày, trong đó thời gian thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng không quá 15 ngày.
- Phê duyệt dự án (Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế kỹ thuật): Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
c) Lập, thẩm định, phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu:
- Lập Kế hoạch lựa chọn nhà thầu: Chủ đầu tư dự án.
- Căn cứ lập Kế hoạch lựa chọn nhà thầu: căn cứ vốn đầu tư trong kế hoạch trung hạn từng giai đoạn và vốn bố trí trong kế hoạch hàng năm đã bố trí cho dự án.
- Thẩm định Kế hoạch lựa chọn nhà thầu:
+ Kế hoạch lựa chọn nhà thầu của dự án (Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế kỹ thuật): Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
+ Mẫu báo cáo thẩm định Kế hoạch lựa chọn nhà thầu: theo Mẫu số 2. Mẫu Báo cáo thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu - Thông tư 10/2015/TT-BKHĐT ngày 26 tháng 10 năm 2015.
- Thời gian thẩm định Kế hoạch lựa chọn nhà thầu: tối đa 07 ngày làm việc.
- Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án (Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế kỹ thuật): Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
6. Bước 6: Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán.
a) Lập thiết kế bản vẽ thi công và dự toán:
- Đơn vị tổ chức thực hiện: Chủ đầu tư dự án, đơn vị tư vấn.
- Nội dung lập thiết kế bản vẽ thi công, dự toán: theo quy định hiện hành của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật Xây dựng sửa đổi số 62/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020 và các Nghị định hướng dẫn về Luật Xây dựng của Chính phủ.
b) Thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự toán:
- Thẩm định thiết kế bản vẽ thi công: theo quy định của Luật Xây dựng sửa đổi số 62/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020 và các Nghị định hướng dẫn về Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020 của Chính phủ và quy định hiện hành của tỉnh Hà Nam.
- Thẩm định dự toán xây dựng công trình: Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp huyện (Phòng Kinh tế hạ tầng cấp huyện).
c) Phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán: theo quy định của Luật Xây dựng sửa đổi số 62/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020 và các Nghị định hướng dẫn về Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020 của Chính phủ và quy định hiện hành của tỉnh Hà Nam.
7. Bước 7: Đấu thầu và tổ chức thực hiện dự án:
a) Về tổ chức đấu thầu:
- Đơn vị thực hiện: Chủ đầu tư dự án, đơn vị tư vấn lập Hồ sơ mời thầu, đánh giá Hồ sơ dự thầu, đơn vị thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu.
- Nội dung, trình tự, thủ tục đấu thầu và thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu: theo quy định Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu và các Thông tư hướng dẫn về đấu thầu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Phê duyệt kết quả đấu thầu: Chủ đầu tư dự án.
c) Về tổ chức thực hiện dự án:
- Đơn vị thực hiện: Chủ đầu tư dự án, các nhà thầu trúng thầu.
- Nội dung, trình tự thực hiện: theo quy định hiện hành của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật Xây dựng sửa đổi số
62/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020, Luật Đầu tư công và các Nghị định hướng dẫn của Chính phủ.
8. Bước 8: Nghiệm thu công trình hoàn thành và quyết toán công trình
a) Về nghiệm thu công trình: Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu công trình theo quy định về quản lý chất lượng. Các công trình phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng sửa đổi số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020 và các Nghị định hướng dẫn về Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020 của Chính phủ và quy định hiện hành của tỉnh Hà Nam.
b) Về quyết toán công trình:
- Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện: chủ trì tổ chức thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: phê duyệt quyết toán dự án.