vanban.org

Điều 2 . Thay thế một số cụm từ và bãi bỏ một số điểm, khoản, điều của Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Bắc Kạn được ban hành theo Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND ngày 03/9/2015 của UBND tỉnh Bắc Kạn — Quyết định 10/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 23/2025/QĐ-UBND · 22/04/2025
Bắc Kạn Ban hành 19/07/2021 Hiệu lực 29/07/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND ngày 03/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 10/2021/QĐ-UBND
02/05/202523/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 29/07/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2021/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Thay thế một số cụm từ và bãi bỏ một số điểm, khoản, điều của Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Bắc Kạn được ban hành theo Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND ngày 03/9/2015 của UBND tỉnh Bắc Kạn

1. Thay thế một số cụm từ tại các điều, khoản sau đây:

a) Thay thế cụm từ “Thành lập hội đồng khoa học công nghệ chuyên ngành” bằng cụm từ “Thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ” tại Mục 1, Chương II;

b) Thay thế cụm từ “Thành lập các Hội đồng khoa học và công nghệ chuyên ngành, tổ chuyên gia cấp tỉnh” bằng cụm từ “Thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, Tổ chuyên gia, Tổ thẩm định kinh phí” tại Điều 5;

c) Thay thế cụm từ “các Tiểu ban chuyên môn của Hội đồng” bằng cụm từ “các Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ” và thay thế cụm từ “tổng hợp đề xuất của các Tiểu ban” bằng cụm từ “tổng hợp đề xuất của các Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ” tại khoản 2 Điều 9;

d) Thay thế cụm từ “Hội đồng chuyên ngành xác định nhiệm vụ” bằng cụm từ “ Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ” tại khoản 3 Điều 11;  

đ) Thay thế cụm từ “Hội đồng chuyên ngành” bằng cụm từ “Hội đồng tư vấn giao trực tiếp” tại khoản 2 Điều 13;

e) Thay thế cụm từ “Tổ chức quản lý các nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ” bằng cụm từ “Ký kết, điều chỉnh, chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện” tại Mục 4, Chương II;

f) Thay thế cụm từ “thành lập Hội đồng chuyên ngành đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN” bằng cụm từ “thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ” tại khoản 2 Điều 21;

g) Thay thế cụm từ “Hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh” bằng cụm từ “Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh” tại khoản 4 Điều 21;

h) Thay thế cụm từ “do Hội đồng KH&CN chuyên ngành xét duyệt tư vấn đề nghị” bằng cụm từ “do Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp đề nghị” tại khoản 1 Điều 25;

i) Thay thế cụm từ “Hội đồng KH&CN chuyên ngành” bằng cụm tử “Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ” tại khoản 3 Điều 29.

2. Bãi bỏ các khoản, Điều sau đây:

a) Bãi bỏ khoản 2 và khoản 3 Điều 5;

b) Bãi bỏ khoản 3 Điều 7;

c) Bãi bỏ Điều 16.